Danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực dịch vụ tài chính theo Quyết định 2607/QĐ-BTC?

Phùng Hải Yến
01:15 | 26/09/2026
Danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực dịch vụ tài chính theo Quyết định 2607/QĐ-BTC?
Nội dung chính
  1. Danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực dịch vụ tài chính theo Quyết định 2607/QĐ-BTC?
  2. Các dịch vụ tài chính ngân hàng, kinh doanh, chứng khoán, thương mại nào không phải chịu thuế GTGT?
  3. Các mức thuế suất thuế GTGT hiện nay?

Danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực dịch vụ tài chính theo Quyết định 2607/QĐ-BTC?

Ngày 18/9/2026, Bộ Tài chính ban hành Quyết định 2607/QĐ-BTC về công bố danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài chính.

Theo đó, tại Điều 1 của Quyết định 2607/QĐ-BTC năm 2026 quy định Danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực dịch vụ tài chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài chính được ban hành tại Phụ lục đính kèm Quyết định 2607/QĐ-BTC năm 2026, có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2026 cụ thể như sau:

STT

Tên Báo cáo

Văn bản quy định chế độ báo cáo

(1) Báo cáo của tổ chức, cá nhân gửi cơ quan quản lý nhà nước

Báo cáo kế hoạch tài chính năm đối với tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% đến dưới 100% vốn điều lệ.

Khoản 2 Điều 29, Phụ lục I, Phụ lục II Nghị định 135/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về chế độ tài chính đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn nhà nước tại tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và tổ chức tín dụng có vốn nhà nước được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 316/2026/NĐ-CP ngày 11/8/2026 của Chính phủ.

Danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực dịch vụ tài chính theo Quyết định 2607/QĐ-BTC?

Danh mục chế độ báo cáo định kỳ được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực dịch vụ tài chính theo Quyết định 2607/QĐ-BTC?

Các dịch vụ tài chính ngân hàng, kinh doanh, chứng khoán, thương mại nào không phải chịu thuế GTGT?

Căn cứ khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT, trong đó có các dịch vụ tài chính ngân hàng, kinh doanh, chứng khoán, thương mại.

Theo đó, các dịch vụ tài chính ngân hàng, kinh doanh, chứng khoán, thương mại không phải chịu thuế GTGT bao gồm:

(1) Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng và các khoản phí được nêu cụ thể tại Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với Bên cho vay nước ngoài.

(2) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

(3) Kinh doanh chứng khoán bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

(4) Chuyển nhượng vốn bao gồm chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay không thành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh và doanh nghiệp mua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của pháp luật. Chuyển nhượng vốn quy định tại điểm d khoản 4 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP không bao gồm chuyển nhượng dự án đầu tư, bán tài sản.

(5) Bán nợ bao gồm bán khoản phải trả và khoản phải thu, bán chứng chỉ tiền gửi giữa người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng.

(6) Kinh doanh ngoại tệ.

(7) Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về thương mại, bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; hợp đồng quyền chọn mua, chọn bán và sản phẩm phái sinh khác.

(8) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán nợ để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam.

Trên đây là những dịch vụ tài chính ngân hàng, kinh doanh, chứng khoán, thương mại không phải chịu thuế GTGT.

Các mức thuế suất thuế GTGT hiện nay?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thuế suất thuế GTGT như sau:

Thuế suất
1. Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
...
2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
a) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
...
3. Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
...

Đồng thời, Quốc Hội đã ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 đến hết 31/12/2026 về chính sách giảm thuế GTGT.

Theo đó tại Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 quy định về phạm vi áp dụng như sau:

Phạm vi áp dụng
1. Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 3 Điều 9 của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (còn 8%), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng).
2. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên thì những mặt hàng chịu mức thuế suất thuế GTGT 10% (trừ một số mặt hàng không được giảm thuế) sẽ được giảm 2% mức thuế suất còn 8%.

Như vậy, thời điểm hiện tại có 4 mức thuế suất thuế GTGT gồm:

- Mức thuế suất 0%

- Mức thuế suất 5%

- Mức thuế suất 8% (có hiệu lực từ 01/07/2025 đến ngày 31/12/2026)

- Mức thuế suất 10%.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất