Từ 05/10/2026 NLĐ nghỉ việc có được chốt sổ BHXH bằng tờ rời giấy không?

18:20 | 06/10/2026
Từ 05/10/2026 NLĐ nghỉ việc có được chốt sổ BHXH bằng tờ rời giấy không?
Nội dung chính
  1. Từ 05/10/2026 NLĐ nghỉ việc có được chốt sổ BHXH bằng tờ rời giấy không?
  2. Người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có những quyền gì khi tham gia BHXH?
  3. Trợ cấp nhận được từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần nộp thuế TNCN không?

Từ 05/10/2026 NLĐ nghỉ việc có được chốt sổ BHXH bằng tờ rời giấy không?

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Nghị định 164/2025/NĐ-CP; Thông tư 09/2026/TT-BTC ngày 03/02/2026 của Bộ Tài chính về việc tạo lập sổ BHXH, thẻ BHYT điện tử; Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành Quy trình thu bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT), bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); cấp sổ BHXH, thẻ BHYT.

Đồng thời, theo Thông báo 8362/TB-BHXH năm 2026 của BHXH TP.HCM có hướng dẫn như sau:

Kể từ ngày thông báo này có hiệu lực, cơ quan BHXH sẽ thực hiện cấp sổ BHXH bản điện tử (theo Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Điều 5, Nghị định 164/2025/NĐ-CP, sổ BHXH điện tử có giá trị pháp lý như sổ BHXH giấy, được sử dụng trong các giao dịch hành chính, khi giải quyết chế độ BHXH, BHYT, BHTN và khi chuyển quá trình đóng BHXH giữa các đơn vị) khi người tham gia có phát sinh điều chỉnh thông tin tham gia (thay đổi họ tên, ngày sinh,...), điều chỉnh nội dung đã ghi trên sổ, gộp sổ BHXH hoặc xác nhận bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN.

Sổ BHXH bản điện tử được gửi vào kho dữ liệu điện tử, ứng dụng VssID, đảm bảo nguyên tắc mỗi mã số BHXH chỉ có 01 tờ rời/bản điện tử hiệu lực duy nhất, đồng thời thu hồi/hủy hiệu lực sổ BHXH bản cũ. Cơ quan BHXH chỉ in sổ BHXH bản giấy khi người tham gia yêu cầu.

Đối với Người tham gia đã được cấp sổ BHXH bản điện tử: truy cập ứng dụng BHXH số (VssID) để nhận và sử dụng dữ liệu sổ BHXH bản điện tử khi giao dịch hồ sơ về thu - sổ, thẻ và giải quyết các chế độ BHXH, BHTN. Cơ quan BHXH không yêu cầu phải nộp sổ BHXH bản giấy hay tờ rời sổ BHXH giấy đối với các trường hợp đã được cấp sổ BHXH điện tử theo Quyết định 366/QĐ-BHXH năm 2026.

Trường hợp người lao động đang tham gia BHXH hoặc đã bảo lưu trước ngày 01/10/2026 mà chưa được cấp sổ BHXH bản điện tử thì vẫn tiếp tục sử dụng sổ BHXH/tờ rời bản giấy để thực hiện giao dịch hồ sơ với cơ quan BHXH.

Như vậy, từ ngày 05/10/2026, người lao động nghỉ việc vẫn có thể sử dụng tờ rời sổ BHXH bằng giấy nếu chưa được cấp sổ BHXH điện tử. Trường hợp đã được cấp sổ BHXH điện tử thì không phải nộp sổ hoặc tờ rời giấy mà người lao động sử dụng sổ BHXH điện tử để thực hiện các giao dịch và giải quyết chế độ BHXH, BHTN.

Từ 05/10/2026 NLĐ nghỉ việc có được chốt sổ BHXH bằng tờ rời giấy không?

Từ 05/10/2026 NLĐ nghỉ việc có được chốt sổ BHXH bằng tờ rời giấy không? (Hình từ Internet)

Người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có những quyền gì khi tham gia BHXH?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:

(1) Người tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây:

- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;

- Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

(2) Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục, quy định khác về hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng không đúng quy định;

- Định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Trợ cấp nhận được từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần nộp thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo đó, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải nộp thuế TNCN đối với những khoản trợ cấp này.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất