Công ty tổ chức khám sức khỏe theo Thông tư 25/2026/TT-BYT cho nhân viên nhưng có người không muốn khám thì có được không?
Đầu tiên, tại Điều 30 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định về đối tượng khám sức khỏe như sau:
Đối tượng khám sức khỏe
1. Đối tượng khám sức khỏe:
a) Khám sức khỏe đối với công dân Việt Nam, người nước ngoài đang sống, làm việc tại Việt Nam: khám sức khỏe định kỳ; khám phân loại sức khỏe để đi học, đi làm việc; khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên;
b) Khám sức khỏe theo yêu cầu;
c) Khám sức khỏe đối với người Việt Nam khi đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng.
...
Căn cứ Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động như sau:
Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
2. Khi khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 Điều này, lao động nữ phải được khám chuyên khoa phụ sản, người làm việc trong môi trường lao động tiếp xúc với các yếu tố có nguy cơ gây bệnh nghề nghiệp phải được khám phát hiện bệnh nghề nghiệp.
...
Theo đó, tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là trách nhiệm của công ty. Công ty phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 01 lần/năm và bảo đảm thực hiện đúng quy định đối với các nhóm lao động thuộc trường hợp phải khám ít nhất 06 tháng/lần.
Đồng thời, dẫn chiếu đến khoản 1 và 2 Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định về quyền và nghĩa vụ của người lao động như sau:
Quyền và nghĩa vụ về an toàn, vệ sinh lao động của người lao động
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có quyền sau đây:
a) Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;
b) Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
c) Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
...
2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể;
b) Sử dụng và bảo quản các phương tiện bảo vệ cá nhân đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
c) Báo cáo kịp thời với người có trách nhiệm khi phát hiện nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp; chủ động tham gia cấp cứu, khắc phục sự cố, tai nạn lao động theo phương án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...
Như vậy, người lao động có quyền được chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp và có nghĩa vụ chấp hành nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc.
Việc công ty tổ chức khám sức khỏe phải bảo đảm đúng quy định về hồ sơ, quy trình và nội dung khám sức khỏe. Tuy nhiên, các quy định này không trực tiếp quy định việc người lao động từ chối khám sẽ bị xử phạt như thế nào.
Nhưng tại điểm a khoản 2 Điều 6 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định người lao động có nghĩa vụ phải chấp hành nội quy, quy trình và biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc; tuân thủ các giao kết về an toàn, vệ sinh lao động trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể.
Do đó, người lao động có nghĩa vụ phải chấp hành nội quy, quy trình về đảm bảo an toàn vệ sinh lao động do công ty ban hành nên phải tham gia khám sức khỏe định kỳ do công ty tổ chức.
Trường hợp người lao động không tham gia, công ty có thể căn cứ nội quy, quy trình và các thỏa thuận hợp pháp về an toàn, vệ sinh lao động để xem xét nghĩa vụ chấp hành của người lao động. Nếu có hành vi vi phạm và công ty xem xét xử lý kỷ luật thì phải thực hiện đúng căn cứ, trình tự và hình thức xử lý theo pháp luật lao động (không được tự ý phạt tiền hoặc cắt lương thay cho xử lý kỷ luật).
Căn cứ Điều 34, Điều 35, Điều 36 và Điều 37 thuộc Mục 2 Chương VI Thông tư 32/2023/TT-BYT được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT quy định hồ sơ, quy trình, nội dung và việc phân loại sức khỏe được quy định cụ thể; trong đó, nội dung khám định kỳ cho người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện theo Mẫu số 03 Phụ lục XXIV, và khám cận lâm sàng được thực hiện khi có chỉ định của bác sĩ. Đối với lao động nữ, khám sức khỏe định kỳ có nội dung khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định.

Công ty tổ chức khám sức khỏe theo Thông tư 25 cho nhân viên nhưng có người không muốn khám thì có được không? (Hình từ Internet)
Công văn 7311/BYT-KCB hướng dẫn khám sức khỏe định kỳ miễn phí toàn dân?
Ngày 29/9/2026, Bộ Y tế đã ban hành Công văn 7311/BYT-KCB năm 2026 về hướng dẫn giải quyết một số khó khăn, vướng mắc trong công tác khám sức khỏe định kỳ miễn phí toàn dân.
>> Tải về Công văn 7311/BYT-KCB năm 2026 <<
Theo đó, tại Công văn 7311/BYT-KCB năm 2026 Bộ Y tế đã có một số hướng dẫn về khám sức khỏe định kỳ miễn phí toàn dân như sau:
(1) Hồ sơ khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(2) Nội dung khám sức khỏe thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 25/2026/TT-BYT.
(3) Khám sức khỏe định kỳ đối với các đối tượng là cán bộ, trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông, người lao động thuộc các ngành, nghề đặc thù thực hiện theo quy định hiện hành, cụ thể:
- Đối tượng là cán bộ thực hiện theo Quyết định 1266/QĐ-BYT năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Quy định tiêu chuẩn phân loại sức khỏe cán bộ và mẫu phiếu khám sức khỏe cán bộ;
- Đối tượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Cơ sở giáo dục tiếp tục tổ chức kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho trẻ em trong các cơ sở giáo dục mầm non, học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo Thông tư liên tịch 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về công tác y tế trường học; Thông tư 33/2026/TT-BYT ngày 29/8/2026 của Bộ Y tế quy định và hướng dẫn thi hành một số điều tại Nghị định 165/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phòng bệnh;
- Đối với người hành nghề lái xe ô tô thực hiện theo Thông tư 36/2024/TT-BYT ngày 16/11/2024 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe, việc khám sức khỏe đối với người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng; việc khám sức khỏe định kỳ đối với người hành nghề lái xe ô tô; cơ sở dữ liệu về sức khỏe của người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng;
- Đối với nhân viên hàng không thực hiện theo Thông tư liên tịch 18/2012/TTLT-BYT-BGTVT ngày 05/11/2012 của Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định tiêu chuẩn sức khỏe của nhân viên hàng không và điều kiện đối với cơ sở y tế thực hiện việc khám sức khỏe cho nhân viên hàng không;
- Đối với người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt thực hiện theo Thông tư 42/2025/TT-BYT ngày 14/11/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tiêu chuẩn sức khỏe của người điều khiển phương tiện giao thông đường sắt;
- Đối với thuyền viên thực hiện theo Thông tư 22/2017/TT-BYT ngày 12/5/2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe của thuyền viên làm việc trên tàu biển Việt Nam và công bố cơ sở khám sức khỏe cho thuyền viên.
(4) Đối với khám sàng lọc miễn phí: Bộ Y tế ghi nhận kiến nghị của các địa phương và hiện đang nghiên cứu, hoàn thiện hướng dẫn chuyên môn về khám sàng lọc miễn phí theo kế hoạch của Bộ Y tế.
Hướng dẫn hạch toán chi phí khám sức khỏe cho nhân viên theo Thông tư 99?
Hiện nay, Thông tư 99/2025/TT-BTC không có một tài khoản riêng để hạch toán chi phí khám sức khỏe. Chi phí khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên được xem là chi phí phúc lợi, tùy vào nguồn chi mà hạch toán vào Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, hoặc Tài khoản 353 - Quỹ phúc lợi, cụ thể như sau:
(1) Trường hợp hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Trường hợp chi phí khám sức khỏe thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp, căn cứ vào nội dung và tính chất của khoản chi để hạch toán vào tài khoản chi phí phù hợp. Trường hợp được xác định là chi phí bằng tiền khác của chi phí quản lý doanh nghiệp thì hạch toán:
- Nợ TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác: Chi phí khám sức khỏe.
- Có TK 111, 112, 331: Số tiền đã chi hoặc phải trả cho đơn vị cung cấp dịch vụ khám sức khỏe.
(2) Trường hợp chi từ Quỹ phúc lợi
Nếu doanh nghiệp sử dụng Quỹ phúc lợi để chi khám sức khỏe cho nhân viên thì hạch toán:
- Nợ TK 3532 – Quỹ phúc lợi: Chi phí khám sức khỏe chi từ Quỹ phúc lợi.
- Có TK 111, 112, 331 (Tiền mặt, Tiền gửi ngân hàng, Phải trả cho người bán): Số tiền thực chi trả cho dịch vụ khám sức khỏe.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];