Hướng dẫn lập mẫu 01/CNKD Tờ khai thuế hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ ra sao?

18:20 | 10/10/2026
Hướng dẫn lập mẫu 01/CNKD Tờ khai thuế hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ ra sao? Thời hạn nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn lập mẫu 01/CNKD Tờ khai thuế hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ ra sao?
  2. Thời hạn nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh được quy định như thế nào?
  3. Điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?

Hướng dẫn lập mẫu 01/CNKD Tờ khai thuế hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ ra sao?

Hiện hành, mẫu 01/CNKD tờ khai thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định tại Thông tư 50/2026/TT-BTC. Cụ thể, mẫu 01/CNKD tờ khai thuế hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu 01/CNKD tờ khai thuế hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ

Dưới đây là hướng dẫn lập mẫu 01/CNKD Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đồng như sau:

- Chỉ tiêu [01a]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng.

- Chỉ tiêu [01b]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng.

- Chỉ tiêu [01c]: dành cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.

- Số thuế được miễn: là số tiền thuế phát sinh phải nộp được miễn theo mức quy định của Chính phủ.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm kinh doanh, tạm nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính.

- Chỉ tiêu [14]: Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân trên doanh thu tính thuế có nhiều ngành, nghề kinh doanh áp dụng thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác nhau, có nhiều địa điểm kinh doanh thì được lựa chọn một (01) ngành, nghề hoặc một (01) địa điểm kinh doanh để áp dụng mức trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân theo phương án có lợi nhất. Trường hợp ngành, nghề, địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 01 tỷ đồng, cá nhân được tiếp tục lựa chọn thêm ngành, nghề, địa điểm kinh doanh khác để tiếp tục được trừ cho đến khi đủ 01 tỷ đồng.

- Chỉ tiêu [3.1], [3.2]…tại khoản III, mục C: bao gồm khoáng sản và đất đá bóc, đất đá thải (nếu có).

- Hệ số K tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản thực hiện theo quy định tại Nghị định 27/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có).

Lưu ý: Mẫu 01/CNKD tại Thông tư 50/2026/TT-BTC sử dụng để khai thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm (trừ cho thuê bất động sản). Trường hợp, hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm thì sử dụng mẫu 01/TKN-CNKD. Trường hợp cho thuê bất động sản thì sử dụng mẫu 01/BĐS theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.

Hướng dẫn lập mẫu 01/CNKD Tờ khai thuế hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ ra sao?

Hướng dẫn lập mẫu 01/CNKD Tờ khai thuế hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ ra sao? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;

- Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP;

- Trường hợp khai quyết toán thuế TNCN theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;

- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.

+ Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế.

+ Trường hợp khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;

- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản. Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai thuế;

Lưu ý: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

Điều kiện được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh là gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về những khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cụ thể như sau:

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chỉ trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chỉ trả cho người lao động dưới 01 tháng;
c) Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đổi với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
...

Theo quy định trên, để một khoản chi được xem là chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ 3 điều kiện sau:

(1) Khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh

(2) Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán

(3) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất