Mẫu nộp tờ khai thuế 01/GTGT tháng 7/2026 theo Thông tư 89/2026 hay Thông tư 80/2021?
Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định Mẫu hóa đơn điện tử GTGT dùng cho doanh nghiệp kê khai theo phương thức khấu trừ áp dụng từ 1/7/2026 có mẫu như sau:

Tải tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT :Tại đây
Hiện nay, tờ khai thuế GTGT tháng 7/2026 người nộp thuế phải sử dụng mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Tuy nhiên, hiện nay Cổng Dịch vụ công Thuế (dichvucong.gdt.gov.vn) và phần mềm HTKK liên quan chưa cập nhật mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Bên cạnh đó, theo Điều 100 Thông tư 89/2026/TT-BTC có quy định chuyển tiếp như sau:
Quy định chuyển tiếp
1. Đối với các hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2026, người nộp thuế thực hiện theo mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực. Các quyết định, thông báo của cơ quan thuế đã ban hành trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn thực hiện hoặc hết hiệu lực.
...
8. Đối với các thủ tục kết nối, chia sẻ thông tin giữa cơ quan thuế với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức, cá nhân trong tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế bằng phương thức điện tử thực hiện theo mẫu biểu, thủ tục, phương thức giao dịch điện tử đang áp dụng trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực, cho đến thời điểm cơ quan thuế thông báo chính thức áp dụng thống nhất trên Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Như vậy, người nộp thuế xem xét trường hợp đến thời hạn kê khai mà Hệ thống thông tin quản lý thuế chưa cập nhật mẫu mới thì người nộp thuế được tiếp tục sử dụng mẫu biểu, thủ tục và phương thức giao dịch điện tử đang được áp dụng cho đến khi cơ quan thuế có thông báo chính thức về việc áp dụng thống nhất mẫu mới trên hệ thống, tức mẫu 01/GTGT (TT80/2021).
>> Xem thêm: Tờ khai thuế GTGT trên phần mềm HTKK 5.7.5 theo mẫu nào?

Mẫu nộp tờ khai thuế 01/GTGT tháng 7/2026 theo Thông tư 89/2026 hay Thông tư 80/2021? (Hình từ Internet)
Cách lập tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89?
Căn cứ Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn điền tờ khai 01/GTGT như sau:
Chỉ tiêu [01a] – Tên hoạt động sản xuất kinh doanh
Người nộp thuế lựa chọn một trong các hoạt động sau:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường;
- Hoạt động xổ số kiến thiết, xổ số điện toán;
- Hoạt động khai thác dầu khí;
- Dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính;
- Nhà máy sản xuất điện khác địa bàn tỉnh nơi đóng trụ sở chính.
Không được chọn đồng thời nhiều hoạt động.
Chỉ tiêu [09], [10], [11] – Thông tin đơn vị phụ thuộc
- Khai thông tin của đơn vị phụ thuộc hoặc địa điểm kinh doanh đặt tại địa phương khác tỉnh với trụ sở chính theo quy định.
- Nếu doanh nghiệp có nhiều đơn vị phụ thuộc thì lựa chọn một đơn vị đại diện để kê khai theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Chỉ tiêu [21] – Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ
Đánh dấu "X" nếu trong kỳ:
- Không phát sinh mua hàng hóa, dịch vụ;
- Không phát sinh bán hàng hóa, dịch vụ.
Nếu đã phát sinh bất kỳ hóa đơn mua hoặc bán nào thì không đánh dấu chỉ tiêu này.
Chỉ tiêu [22] – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang
Ghi số thuế GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang kỳ này.
Số liệu lấy từ chỉ tiêu [43] của kỳ khai thuế trước.
Chỉ tiêu [23], [24] – Giá trị và thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào
- Chỉ tiêu [23]: Khai tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào trong kỳ chưa có thuế GTGT.
- Chỉ tiêu [24]: Khai tổng số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng với chỉ tiêu [23].
Chỉ tiêu [23a], [24a]: Khai riêng:
- Giá trị hàng hóa nhập khẩu.
- Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
Chỉ tiêu [25]: Khai tổng số thuế GTGT mua vào đã kê khai tại chỉ tiêu [24] đủ điều kiện được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
Không bao gồm các khoản thuế GTGT không đủ điều kiện khấu trừ theo quy định.
Chỉ tiêu [26]: Số liệu ghi vào chỉ tiêu này là giá trị HHDV bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng trên các hoá đơn GTGT bán ra của người nộp thuế trong kỳ tính thuế.
Chỉ tiêu [27], [28]
- [27] : Giá trị HHDV bán ra chịu thuế giá trị gia tăng: được xác định theo công thức [27] = [29]+[30]+[32]+[32a]-[32b].
- [28]: Thuế GTGT của HHDV bán ra chịu thuế giá trị gia tăng: được xác định theo công thức [28]=[31]+[33].
Chỉ tiêu [29] đến [33] Phân loại doanh thu theo từng mức thuế suất:
- [29]: Doanh thu chịu thuế suất 0%.
- [30]: Doanh thu chịu thuế suất 5%.
- [31]: Thuế GTGT của doanh thu 5%.
- [32]: Doanh thu chịu thuế suất 10%.
- [33]: Thuế GTGT của doanh thu 10%.
Chỉ tiêu [32a]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không phải kê khai, tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật.
Chỉ tiêu [32b]: Khai giá trị hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp không tính vào giá tính thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế GTGT.
Chỉ tiêu [34a]: Khai doanh thu của hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế GTGT.
Chỉ tiêu [34], [35]:
- Tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra: được xác định theo công thức [34]=[26]+[27]+[34a].
- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra: được xác định theo công thức [35]=[28].
Chỉ tiêu [36]: Thuế GTGT phát sinh trong kỳ: [36] = [35] − [25]
Chỉ tiêu [37], [38] Khai điều chỉnh tăng hoặc giảm số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo hồ sơ khai bổ sung hoặc theo kết luận, quyết định của cơ quan thuế theo quy định.
Xem chi tiết hướng dẫn điền chỉ tiêu 37, 38
Chỉ tiêu [39a]: Khai số thuế GTGT còn được khấu trừ chưa đề nghị hoàn của dự án đầu tư hoặc của đơn vị phụ thuộc được chuyển sang tiếp tục khấu trừ khi đáp ứng điều kiện theo quy định
Chỉ tiêu [40a], [40b], [40]
- [40a]: Thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ: được xác định theo công thức [40a]=([36]-[22]+[37]-[38]-[39a]) ≥ 0.
- [40b]: Chi tiêu [40b]: Khai tổng số thuế giá trị gia tăng đã khai tại chi tiêu [28a] và [28b] của Tờ khai thuế mẫu số 02/GTGT.
- [40]: Thuế GTGT còn phải nộp sau khi bù trừ.
Chỉ tiêu [41], [42], [43]
- [41]: Thuế GTGT chưa được khấu trừ hết kỳ này.
- [42]: Thuế GTGT đề nghị hoàn.
- [43]: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang kỳ sau.
Cơ quan quản lý thuế khi kiểm tra thuế có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Căn cứ theo khoản 5 Điều 22 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong kiểm tra thuế như sau:
- Thủ trưởng cơ quan quản lý thuế các cấp có nhiệm vụ và quyền hạn sau: ban hành quyết định kiểm tra; điều chỉnh quyết định kiểm tra; bãi bỏ quyết định kiểm tra; chỉ đạo đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung, thời hạn ghi trong quyết định kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; tạm dừng, tạm hoãn, gia hạn thời hạn kiểm tra; quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế theo thẩm quyền hoặc kết luận kiểm tra hoặc thông báo kết quả kiểm tra hoặc kiến nghị người có thẩm quyền kết luận, ban hành các quyết định về xử lý vi phạm hành chính về quản lý thuế; chuyển hồ sơ sang cơ quan thanh tra để tiến hành thanh tra đối với vụ việc phức tạp, phạm vi rộng hoặc chuyển hồ sơ kiểm tra sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật đối với trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền;
- Trưởng đoàn kiểm tra có nhiệm vụ, quyền hạn sau: tổ chức, chỉ đạo các thành viên đoàn kiểm tra thực hiện đúng nội dung quyết định kiểm tra; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; áp dụng biện pháp quy định tại khoản 2 Điều 23 Luật Quản lý thuế 2025; quyết định việc niêm phong tài liệu, hàng hóa (nếu có) của đối tượng kiểm tra khi có căn cứ cho rằng có vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thuế; lập biên bản kiểm tra thuế, biên bản kiểm tra thuế xác định rõ hành vi vi phạm hành chính thì biên bản kiểm tra thuế của cơ quan thuế được xác định là biên bản vi phạm hành chính; báo cáo người ra quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra;
- Thành viên đoàn kiểm tra khi thực hiện kiểm tra thuế có nhiệm vụ, quyền hạn sau: thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của trưởng đoàn kiểm tra thuế; yêu cầu người nộp thuế cung cấp thông tin, tài liệu, giải trình về vấn đề liên quan đến nội dung kiểm tra thuế được trưởng đoàn phân công thực hiện kiểm tra; báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao với trưởng đoàn kiểm tra thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];