Lưu ý Chỉ tiêu 34a trên tờ khai thuế GTGT mới TT89 phải kê khai hàng hóa nào?

16:00 | 22/10/2026
Lưu ý Chỉ tiêu 34a trên tờ khai thuế GTGT mới TT89 phải kê khai nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Lưu ý Chỉ tiêu 34a trên tờ khai thuế GTGT mới TT89 phải kê khai hàng hóa nào?
  2. Thế nào là hàng hóa dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT?
  3. Quy định về thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào năm 2026 có nội dung ra sao?

Lưu ý Chỉ tiêu 34a trên tờ khai thuế GTGT mới TT89 phải kê khai hàng hóa nào?

căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc lập và sử dụng hóa đơn như sau:

Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
1. Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải lập hóa đơn điện tử để giao cho người mua (bao gồm cả các trường hợp hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ; xuất hàng hóa dưới các hình thức cho vay, cho mượn) và các trường hợp lập hóa đơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính, trừ các trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
Hóa đơn điện tử phải theo định dạng chuẩn dữ liệu và phải ghi đầy đủ nội dung theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về kế toán và quy định tại Điều 10 Nghị định này, bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Người bán chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hóa đơn đã lập.
...

Bên cạnh đó, căn cứ điểm 5 Phụ lục Nội dung của hóa đơn kèm theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về phụ lục nội dung của hóa đơn như sau:

NỘI DUNG CỦA HÓA ĐƠN
...
5. Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
...
b) Thuế suất thuế giá trị gia tăng: Thuế suất thuế giá trị gia tăng thể hiện trên hóa đơn là thuế suất thuế giá trị gia tăng tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng;...
...

Ngoài ra, theo STT 9 Phụ lục V Danh mục thuế suất kèm theo Quyết định 1233/QĐ-CT năm 2026, khi người bán cung cấp hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT thì lập hóa đơn ghi thuế suất “KTPVĐC”.

Đồng thời, theo hướng dẫn tại Công văn 7813/CT-QLNT Tải về Cục Thuế hướng dẫn về việc khai trên Tờ khai Thuế GTGT mẫu số 01/GTGT, cụ thể:

- Tại Tờ khai 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC thì “Hàng hoá, dịch vụ bán ra không thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế giá trị gia tăng" được kê khai tại chỉ tiêu [348].

Việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

Lưu ý Chỉ tiêu 34a trên tờ khai thuế GTGT mới TT89 phải kê khai hàng hóa nào?

Lưu ý Chỉ tiêu 34a trên tờ khai thuế GTGT mới TT89 phải kê khai hàng hóa nào? (Hình từ Internet)

Thế nào là hàng hóa dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế GTGT?

Căn cứ vào Điều 3 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về đối tượng chịu thuế GTGT như sau

Đối tượng chịu thuế
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.

Theo quy định trên, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam sẽ là đối tượng chịu thuế GTGT.

Căn cứ vào khoản 2 Điều 40 Nghị định 181/2025/NĐ-CP có quy định Bộ Tài chính quy định cụ thể đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này và Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.

Tuy nhiên, hiện nay, tại các văn bản hướng dẫn thi hành chưa có quy định cụ thể nên tham khảo Công văn 5744/CT-CS năm 2026 Tải có hướng dẫn về chính sách thuế GTGT.

Theo đó, nếu dịch vụ không thực hiện tại Việt Nam, không sử dụng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Thuế giá trị gia tăng.

Quy định về thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào năm 2026 có nội dung ra sao?

Theo điểm đ khoản 1 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định thời hạn kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

- Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong tháng, quý nào được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của tháng, quý đó. Số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng, quý thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:

- Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế GTGT đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).

Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất