Công văn 23244/CHQ-NVTHQ về hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất trả chủ hàng nước ngoài chi tiết ra sao?
Cục Hải quan đã có Công văn 23244/CHQ-NVTHQ ngày 21/10/2026 về việc hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất trả chủ hàng nước ngoài.
>> Tải về Công văn 23244/CHQ-NVTHQ năm 2026
Theo đó, Cục Hải quan hướng dẫn thuế GTGT đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu bị lỗi, không đưa vào sản xuất và phải tái xuất trả lại nhà cung cấp nước ngoài, có ý kiến như sau:
- Trước ngày 01/7/2025, hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất trả lại chủ hàng nước ngoài thực hiện theo hướng dẫn tại Công văn 1453/TCHQ-TXNK ngày 14/3/2019 của Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan).
- Từ ngày 01/7/2025: Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, khoản 1 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP ngày 01/07/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá xuất khẩu không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.
Theo đó, trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất trả lại chủ hàng nước ngoài đăng ký tờ khai hải quan xuất khẩu từ ngày 01/7/2025 thì không được hoàn thuế GTGT nộp thừa.

Công văn 23244/CHQ-NVTHQ về hoàn thuế GTGT hàng hóa xuất trả chủ hàng nước ngoài chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu gồm những gì?
Theo Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định
Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng và hoàn thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng gồm:
a) Trường hợp hoàn thuế đối với xuất khẩu:
a.1) Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
a.2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
...
Như vậy, theo quy định trên, hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với trường hợp xuất khẩu bao gồm các giấy tờ sau:
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT Tải về Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn;
- Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-8/GTGT Tải về Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trường hợp kinh doanh hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì có được hoàn thuế không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
Đối tượng không chịu thuế
...
26. Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
a) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
c) Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
d) Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
đ) Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
e) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
27. Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật này.
28. Chính phủ quy định chi tiết Điều này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này.
Như vậy, nếu như cơ sở kinh doanh có hoạt động kinh doanh các loại hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT thì sẽ không được hoàn thuế GTGT trừ trường hợp quy áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];