Tổng hợp các chính sách thuế liên quan đến quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Công văn 3589?
Ngày 16/10/2026, Thuế tỉnh Vĩnh Long đã ban hành Công văn 3589?/VLO-QLDN1 hướng dẫn về các chính sách thuế liên quan đến quan hệ liên kết và giao dịch liên kết.
Tải về: << Công văn 3589?/VLO-QLDN1 năm 2026 >>
Dưới đây là tổng hợp các chính sách thuế liên quan đến quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP mà doanh nghiệp cần nắm:
(1) Về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết
- Về quan hệ liên kết: Trường hợp một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu của Công ty thì Công ty và doanh nghiệp đó có quan hệ liên kết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Công ty căn cứ tình hình thực tế tại Công ty để xác định các hình thức quan hệ liên kết khác được quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP để thực hiện đúng quy định.
- Về giao dịch liên kết: Trường hợp các doanh nghiệp này là nhà thầu thực hiện thi công công trình cho Công ty thì được xác định là giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Công ty lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo các phương pháp được quy định tại Điều 13, Điều 14, Điều 15 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Theo đó, tại mỗi phương pháp đều có quy định nguyên tắc áp dụng, phương pháp xác định giá giao dịch liên kết và kết quả xác định giá giao dịch liên kết. Công ty căn cứ vào đặc điểm giao dịch liên kết tại Công ty và nguyên tắc áp dụng từng phương pháp để lựa chọn phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định Điều 12 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
(2) Về nghĩa vụ kê khai và lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
- Về kê khai thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết:
+ Công ty và các doanh nghiệp có quan hệ liên kết, có giao dịch liên kết thì phải thực hiện nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
+ Về mẫu biểu và thời điểm kê khai: Kê khai thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
- Về lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết:
+ Công ty và các doanh nghiệp có quan hệ liên kết, có giao dịch liên kết thì phải có nghĩa vụ lập, lưu giữ và cung cấp Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết theo Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP được quy định tại điểm d khoản 2 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
+ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được lập trước thời điểm kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hằng năm và phải lưu giữ, xuất trình theo yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
- Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết được quy định tại Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
(3) Về doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- Đối với doanh thu, thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN: được quy định tại khoản 1, 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và kết quả xác định giá giao dịch liên kết được quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
- Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
- Đối với thu nhập chịu thuế TNDN: được xác định theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và kết quả xác định giá giao dịch liên kết được quy định tại khoản 4 Điều 13, khoản 4 Điều 14, khoản 4 Điều 15 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
(4) Về chi phí lãi vay
- Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
- Xác định chi phí lãi vay: Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chỉ phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phíkhấu hao phát sinh trong kỳ.
- Nguyên tắc áp dụng: Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải loại trừ các yếu tố làm giảm nghĩa vụ thuế do quan hệ liên kết chi phối, tác động để kê khai, xác định nghĩa vụ thuế đối với các giao dịch liên kết tương đương với các giao dịch độc lập có cùng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
- Phần chi phí lãi vay không được trừ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn mức quy định tại điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
- Hồ sơ, chứng từ để khoản chi phí lãi vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN được thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
(5) Về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Trường hợp dự án đầu tư mới của Công ty đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc được chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư hoặc cho phép đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành, có thu nhập từ đầu tư phát triển hệ thống cầu, đường bộ, cảng sông và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP thì thu nhập của Công ty từ thực hiện dự án đầu tư mới này được hưởng ưu đãi về thuế TNDN nếu đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế TNDN theo quy định tại Điều 23 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Về thuế suất ưu đãi: Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
- Về miễn thuế, giảm thuế: Miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.

Tổng hợp các chính sách thuế liên quan đến quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Công văn 3589?
Tính thuế TNDN cần dựa trên 02 yếu tố nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Như vậy, theo quy định trên thì việc tính thuế TNDN được dựa trên 2 yếu tố chính gồm:
- Mức thu nhập tính thuế TNDN
- Mức thuế suất thuế TNDN
Tổng hợp mức thuế suất thuế TNDN hiện nay?
Mức thuế suất thuế TNDN năm 2026 mới nhất áp dụng trong năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 cụ thể được hướng dẫn tại Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP như sau:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định 320/2025/NĐ-CP
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
(4) Tổng doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này là tổng doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu), doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác trên Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ tính thuế năm trước liền kề.
- Trường hợp doanh nghiệp có thời gian hoạt động của kỳ tính thuế năm trước liền kề dưới 12 tháng thì tổng doanh thu kỳ tính thuế năm trước liền kề được xác định bằng tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế đó chia cho số tháng doanh nghiệp thực tế hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế nhân với 12 tháng.
Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi hình thức sở hữu, hợp nhất, sáp nhập, chia, tách trong tháng bất kỳ của kỳ tính thuế năm trước liền kề thì thời gian hoạt động được tính đủ tháng;
- Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập trong kỳ tính thuế và dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế không quá 03 tỷ đồng hoặc không quá 50 tỷ đồng thì doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% hoặc 17%.
Kết thúc kỳ tính thuế, trường hợp tổng doanh thu thực tế trong kỳ tính thuế như dự kiến quy định tại điểm này thì doanh nghiệp thực hiện kê khai, quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định. Trường hợp tổng doanh thu thực tế không đáp ứng điều kiện để hưởng mức thuế suất tương ứng như dự kiến quy định tại điểm này dẫn đến nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp theo quy định thì doanh nghiệp nộp bổ sung số tiền thuế còn thiếu và tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế;
- Thuế suất 15% và 17% quy định tại Điều này không áp dụng đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 11.
(5) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: Bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];