Công văn 23051/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan tái nhập hàng hóa tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa như thế nào?

11:00 | 22/10/2026
Công văn 23051/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan tái nhập hàng hóa tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 23051/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan tái nhập hàng hóa tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa như thế nào?
  2. Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa theo Thông tư 38 là khi nào?
  3. 09 trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Công văn 23051/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan tái nhập hàng hóa tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa như thế nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 29 Luật Thương mại năm 2005 quy định như sau:

Tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập hàng hoá
...
2. Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam.
...

Đồng thời, theo Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Người khai hải quan
Người khai hải quan gồm:
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Trường hợp chủ hàng hóa là thương nhân nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam thì phải thực hiện thủ tục hải quan thông qua đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Chủ phương tiện, người điều khiển phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh hoặc người được chủ phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh ủy quyền.
3. Người được chủ hàng hóa ủy quyền đối với các loại hàng hóa sau đây:
a) Quà biếu, quà tặng của cá nhân;
b) Tài sản di chuyển của cá nhân;
c) Hàng hóa của cá nhân được hưởng quyền ưu đãi miễn trừ;
d) Hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Hàng hóa tạm nhập tái xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài;
e) Hàng hóa nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư miễn thuế.4. Người thực hiện dịch vụ quá cảnh hàng hóa, trung chuyển hàng hóa
5. Đại lý làm thủ tục hải quan.
6. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trừ trường hợp chủ hàng có yêu cầu khác.

Ngày 16/10/2026, Cục Hải quan vừa ban hành Công văn 23051/CHQ-GSQL năm 2026 hướng dẫn thủ tục hải quan tái nhập hàng hóa tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa, cụ thể như sau:

(1) Quy định đối với hàng hoá tạm xuất tái nhập: Căn cứ khoản 2 Điều 29 Luật Thương mại năm 2005 thì hàng hóa tái nhập phải là hàng hóa đã được tạm xuất trước đó.

(2) Về người khai hải quan đối với hàng hóa tạm xuất, tái nhập

Theo quy định tại Luật Hải quan 2014 và Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP, người khai hải quan bao gồm các chủ thể được pháp luật quy định, trong đó có chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, người được chủ hàng hóa ủy quyền và đại lý làm thủ tục hải quan.

Căn cứ các quy định nêu trên, việc xác định người khai hải quan khi thực hiện thủ tục tạm xuất, tái nhập được thực hiện theo quy định pháp luật về người khai hải quan và căn cứ hồ sơ, tình huống thực tế của từng trường hợp. Trường hợp Công ty đề nghị thực hiện thủ tục tái nhập hàng hóa đã tạm xuất nhưng người khai hải quan trên tờ khai tái nhập khác với người khai hải quan trên tờ khai tạm xuất, đề nghị Công ty liên hệ cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai tạm xuất, cung cấp hồ sơ, chứng từ có liên quan để được xem xét, hướng dẫn xử lý theo thẩm quyền và quy định pháp luật.

Như vậy, hàng hóa tái nhập phải là hàng hóa đã được tạm xuất trước đó. Trường hợp người khai hải quan trên tờ khai tái nhập khác với người khai hải quan trên tờ khai tạm xuất, doanh nghiệp cần liên hệ cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai tạm xuất, cung cấp hồ sơ, chứng từ liên quan để được xem xét, hướng dẫn xử lý theo quy định.

>> Tải về Công văn 23051/CHQ-GSQL năm 2026

Công văn 23051/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan tái nhập hàng hóa tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa như thế nào?

Công văn 23051/CHQ-GSQL hướng dẫn thủ tục hải quan tái nhập hàng hóa tạm xuất ra nước ngoài để sửa chữa như thế nào? (Hình từ Internet)

Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa theo Thông tư 38 là khi nào?

Theo khoản 1 Điều 35 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định thời điểm tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu như sau:

Thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
1. Thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp (trong thời hạn hiệu lực của Quyết định áp dụng của Bộ trưởng Bộ Công Thương) là ngày đăng ký tờ khai hải quan. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo mức thuế, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế.
Trường hợp người nộp thuế kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan giấy trước ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng có tỷ giá khác với tỷ giá áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan thực hiện tính lại số thuế phải nộp theo tỷ giá được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai.
...

Như vậy, thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa là ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Lưu ý: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được tính theo mức thuế, trị giá tính thuế và tỷ giá tính thuế tại thời điểm tính thuế. Trường hợp người nộp thuế kê khai, tính thuế trên tờ khai hải quan giấy trước ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng có tỷ giá khác với tỷ giá áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì cơ quan hải quan thực hiện tính lại số thuế phải nộp theo tỷ giá được áp dụng tại thời điểm đăng ký tờ khai.

09 trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Căn cứ tại Điều 25 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp cơ quan hải quan sẽ ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm 09 trường hợp sau đây:

(1) Người nộp thuế dựa vào các chứng từ, tài liệu, dữ liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, không đầy đủ, không trung thực nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

(2) Quá thời hạn theo quy định của pháp luật về hải quan, quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế theo quy định;

(3) Người nộp thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;

(4) Người nộp thuế không ghi nhận hoặc ghi nhận không đầy đủ, không trung thực, không chính xác số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ, chứng từ, dữ liệu, tài liệu kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

(5) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá, mã số, xuất xứ hàng hóa không đúng với thực tế, ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, ưu đãi;

(6) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế;

(7) Người nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

(8) Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan;

(9) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.

Lưu ý: Cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp dựa trên các căn cứ: hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ hải quan; tài liệu, sổ sách, chứng từ, dữ liệu kế toán, kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công văn Thuế Xem thêm

Pháp luật
Công văn 3553/VLO-QLDN3 hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thế nào?

Công văn 3553/VLO-QLDN3 hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN đối với hoạt động chế biến nông sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thế nào? Những địa bàn được hưởng ưu đãi thuế TNDN là những địa bàn nào?

Bài viết mới nhất