Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính có nội dung ra sao?

Phùng Hải Yến
10:18 | 30/09/2026
Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính có nội dung ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính có nội dung ra sao?
  2. Những nội dung nào trên biên lai điện tử cần có theo Nghị định 254/2026?
  3. Tải về các mẫu hóa đơn điện tử và biên lai theo Thông tư 91/2026?

Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính có nội dung ra sao?

Ngày 29/9/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

Tải về << Thông tư 142/2026/TT-BTC >>

Theo đó, căn cứ khoản 5 Điều 2 Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi khoản 2, khoản 4 Điều 14 Thông tư 191/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 và khoản 19 Điều 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC như sau:

(1) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 Thông tư 191/2015/TT-BTC như sau:

Doanh nghiệp chuyển phát nhanh được nộp thay tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền thuế ấn định, phí hải quan, lệ phí hàng hóa quá cảnh cho chủ hàng theo quy định pháp luật.

Trường hợp doanh nghiệp chuyển phát nhanh dự kiến phát sinh phải nộp tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp, tiền thuế ấn định, phí hải quan, lệ phí hàng hóa quá cảnh thay cho chủ hàng thì nộp vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai tại Kho bạc Nhà nước. Số tiền thuế, phí, lệ phí phải nộp của từng tờ khai hải quan phát sinh được trừ vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan để được thông quan, giải phóng hàng hóa.

(2) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 14 Thông tư 191/2015/TT-BTC như sau:

- Trách nhiệm của người khai hải quan là doanh nghiệp chuyển phát nhanh:

- Tự khai, tự tính thuế, tự nộp thuế, phí, lệ phí và tự chịu trách nhiệm đối với các tờ khai hải quan có thuế, phí, lệ phí đã được làm thủ tục hải quan; tự xác định số tiền thuế, phí, lệ phí phải được nộp trước vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai tại Kho bạc nhà nước;

- Thực hiện thu, nộp phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư 86/2025/TT-BTC ngày 28/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện vận tải quá cảnh;

- Trường hợp nộp tiền vào tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan quy định tại khoản 2 Điều 14 Thông tư 191/2015/TT-BTC: khi khai tờ khai hải quan phải kê khai chỉ tiêu “người nộp thuế” là mã 2, kê khai chỉ tiêu “mã xác định thời hạn nộp thuế” là mã D. Số tiền thuế phải nộp của từng tờ khai hải quan phát sinh được trừ vào số tiền nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được thông quan hàng hóa;

- Trường hợp sử dụng bảo lãnh chung quy định tại khoản 3 Điều này, việc xử lý thanh toán bù trừ, cập nhật số dư và quản lý bảo lãnh thực hiện theo quy định tại Điều 43 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 và khoản 1 Điều 2 Thông tư 39/2018/TT-BTC;

- Trường hợp doanh nghiệp chuyển phát nhanh sử dụng biên lai:

+ Phát hành Biên lai thu thuế, phí, lệ phí để trả cho chủ hàng theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 254/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử;

+ Việc đăng ký sử dụng Biên lai, định dạng Biên lai, xử lý Biên lai đã lập, ký hiệu mẫu, ký hiệu Biên lai và mẫu biên lai thực hiện theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP;

+ Doanh nghiệp chuyển phát nhanh có trách nhiệm phối hợp với Hải quan nơi đăng ký tờ khai thực hiện việc đối chiếu các chứng từ thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật về quản lý thuế.

Xem chi tiết các nội dung sửa đổi, bổ sung khác tại Thông tư 142/2026/TT-BTC Tải về

Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính có nội dung ra sao?

Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính có nội dung ra sao?

Những nội dung nào trên biên lai điện tử cần có theo Nghị định 254/2026?

Căn cứ khoản 2 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung biên lai như sau

- Tên biên lai;

- Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

- Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

- Tên loại các khoản thu thuế, phí, lệ phí và số tiền thể hiện bằng số và bằng chữ;

- Ngày, tháng, năm lập biên lai;

- Chữ ký số của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

- Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần thêm tiếng nước ngoài thì phần tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Chữ số trên biên lai là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Đồng tiền trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu phí, lệ phí được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.

Tải về các mẫu hóa đơn điện tử và biên lai theo Thông tư 91/2026?

Tại Phụ lục V banh hành kèm Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định các mẫu hóa đơn điện tử và biên lai, cụ thể như sau:

Tên loại hóa đơn

Mẫu hiển thị

Tải về

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ)

01/GTGT

Tải về

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù)

01/GTGT-ĐT

Tải về

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng (dùng cho một số tổ chức, doanh nghiệp đặc thù thu bằng ngoại tệ)

01/GTGT-NT

Tải về

Hóa đơn điện tử bán hàng (dùng cho tổ chức, cá nhân khai thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)

02/BH

Tải về

Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí

01/GTGT-BL

Tải về

Hóa đơn điện tử bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí

02/BH-BL

Tải về

Hóa đơn thương mại điện tử

01/TMĐT

Tải về

Biên lai thu phí, lệ phí

CTT50

Tải về

Biên lai thu phí, lệ phí điện tử

01/PLPĐT

Tải về

Trên đây là tổng hợp mẫu hóa đơn điện tử và biên lại theo Thông tư 91/2026/TT-BTC (các mẫu quy định tại Phụ lục V có tính chất tham khảo).

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất