Bảng so sánh Thông tư 142/2026/TT-BTC với Thông tư 49/2015/TT-BTC và Thông tư 191/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan chi tiết?

06:45 | 12/10/2026
Bảng so sánh Thông tư 142/2026/TT-BTC với Thông tư 49/2015/TT-BTC và Thông tư 191/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan chi tiết?
Nội dung chính
  1. Bảng so sánh Thông tư 142/2026/TT-BTC với Thông tư 49/2015/TT-BTC và Thông tư 191/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan chi tiết?
  2. Tờ khai hải quan bị hủy trong những trường hợp nào?
  3. Trường hợp nào phải kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan?

Bảng so sánh Thông tư 142/2026/TT-BTC với Thông tư 49/2015/TT-BTC và Thông tư 191/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan chi tiết?

Thông tư 142/2026/TT-BTC điều chỉnh quy định về phân nhóm hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và chuyển phát nhanh quốc tế. Theo đó, hàng hóa có trị giá hải quan trong định mức miễn thuế nhập khẩu có thể thuộc nhóm tương ứng nếu được miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành hoặc không thuộc mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành theo quy định pháp luật.

(1) Về khai hải quan điện tử

Thông tư 142/2026/TT-BTC bổ sung yêu cầu định danh, xác thực điện tử và điều chỉnh cách thức khai các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan. Đồng thời, quy định việc xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan kiểm tra đối với tờ khai được phân luồng 3, thay cho cách diễn đạt về luồng đỏ trước đây.

(2) Về thủ tục thu, nộp thuế, phí, lệ phí

Thông tư 142/2026/TT-BTC bổ sung, làm rõ việc trừ số tiền phải nộp của từng tờ khai hải quan vào số tiền đã nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan. Bên cạnh đó, bổ sung trách nhiệm của cơ quan hải quan trong việc trừ lùi, tổng hợp và đối chiếu số tiền thuế đối với hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính.

(3) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu

Thông tư 142/2026/TT-BTC chuyển từ việc quy định thủ tục riêng sang dẫn chiếu áp dụng các quy định tương ứng tại Thông tư 38/2015/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 121/2025/TT-BTC).

Dưới đây là toàn bộ chi tiết nội dung bảng so sánh Thông tư 142/2026/TT-BTC với Thông tư 49/2015/TT-BTC và Thông tư 191/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan:

Tiêu chí

Quy định mới (Thông tư 142/2026/TT-BTC)

Quy định cũ

Điểm mới đáng chú ý

Phân nhóm hàng hóa nhập khẩu

Hàng hóa trong định mức miễn thuế nhập khẩu thuộc nhóm 1 (bưu chính) hoặc nhóm 2 (chuyển phát nhanh) nếu được miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành hoặc không thuộc diện phải có giấy phép, kiểm tra chuyên ngành.

Hàng hóa trong định mức miễn thuế và không thuộc mặt hàng phải có giấy phép nhập khẩu, kiểm tra chuyên ngành.

Bổ sung trường hợp được miễn giấy phép, điều kiện, kiểm tra chuyên ngành khi phân nhóm hàng hóa.

Khai hải quan điện tử

Bổ sung quy định về chứng từ điện tử, điều kiện đối với người khai hải quan qua Hệ thống và yêu cầu định danh, xác thực điện tử.

Chưa quy định cụ thể các yêu cầu này trong những điều khoản được đối chiếu.

Bổ sung yêu cầu về khai hải quan và xác thực điện tử.

Kiểm tra hồ sơ, hàng hóa

Khai chứng từ theo các chỉ tiêu thông tin quy định; xuất trình hàng hóa để kiểm tra đối với tờ khai phân luồng 3.

Xuất trình hồ sơ đối với luồng vàng; xuất trình hồ sơ và hàng hóa đối với luồng đỏ.

Điều chỉnh cách thức khai, kiểm tra hồ sơ và hàng hóa, thay cách gọi luồng đỏ bằng luồng 3.

Trách nhiệm của doanh nghiệp bưu chính, chuyển phát nhanh

Bổ sung trách nhiệm thông báo, phối hợp định danh và xác thực điện tử với người gửi, người nhận hàng trong các trường hợp quy định.

Chưa có trách nhiệm tương ứng tại các điều khoản được đối chiếu.

Bổ sung trách nhiệm phối hợp xác thực điện tử khi làm thủ tục thay chủ hàng.

Nộp thuế, phí, lệ phí

Làm rõ các khoản phải nộp và việc trừ số tiền thuế, phí, lệ phí phát sinh vào số tiền đã nộp trước tại tài khoản tiền gửi của cơ quan hải quan.

Quy định việc nộp thuế, phí, lệ phí; đối với chuyển phát nhanh, có cơ chế trừ tiền thuế phát sinh trong ngày vào số tiền nộp trước.

Bổ sung, làm rõ cơ chế nộp trước và trừ tiền thuế, phí, lệ phí theo từng tờ khai.

Trách nhiệm của cơ quan hải quan

Quy định việc trừ lùi tiền thuế đối với hàng nhập khẩu qua bưu chính; định kỳ lập chứng từ nộp ngân sách và bảng tổng hợp để đối chiếu.

Chưa có quy định tương ứng trong phần đối chiếu.

Bổ sung trách nhiệm trừ lùi, tổng hợp và đối chiếu tiền thuế.

Khai bổ sung hồ sơ hải quan

Thực hiện theo các chỉ tiêu thông tin và quy định được cập nhật tại Thông tư 38/2015/TT-BTC và các văn bản sửa đổi.

Thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư 56/2019/TT-BTC và Thông tư 39/2018/TT-BTC.

Cập nhật căn cứ và hướng dẫn khai bổ sung.

Hàng bưu chính quá cảnh, chuyển tiếp quốc tế

Thực hiện thủ tục hải quan theo Điều 51a Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung).

Quy định cụ thể việc lập bảng kê bưu gửi và truyền dữ liệu điện tử.

Chuyển từ quy định thủ tục riêng sang áp dụng quy định về hàng hóa quá cảnh.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu

Thực hiện theo Điều 50, Điều 51 Thông tư 38/2015/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung).

Quy định riêng về hồ sơ, trách nhiệm các bên và thủ tục vận chuyển đối với hàng bưu chính, chuyển phát nhanh.

Thống nhất áp dụng quy định chung về thủ tục hải quan đối với hàng chuyển cửa khẩu.

Biên lai thu thuế, phí, lệ phí

Áp dụng quy định về phát hành, đăng ký, định dạng và xử lý biên lai theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP.

Quy định về in, phát hành, quản lý và sử dụng biên lai theo hướng dẫn trước đây.

Cập nhật quy định về biên lai và chứng từ thu thuế, phí, lệ phí.

Cơ quan quản lý hải quan

Thay đổi tên gọi, chức danh theo cơ cấu tổ chức mới: Cục Hải quan, Chi cục Hải quan khu vực và người đứng đầu tương ứng.

Sử dụng các tên gọi, chức danh như Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

Cập nhật tên cơ quan, chức danh theo cơ cấu tổ chức hải quan mới.

Bảng so sánh Thông tư 142/2026/TT-BTC với Thông tư 49/2015/TT-BTC và Thông tư 191/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan chi tiết?

Bảng so sánh Thông tư 142/2026/TT-BTC với Thông tư 49/2015/TT-BTC và Thông tư 191/2015/TT-BTC về thủ tục hải quan chi tiết?

Tờ khai hải quan bị hủy trong những trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 13 Thông tư 191/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 12 Điều 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC quy định tờ khai hải quan bị hủy trong những trường hợp sau:

- Các trường hợp theo quy định tại khoản 11 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC.

- Tờ khai hải quan đã đăng ký nhưng chưa thông quan hàng hóa phải hoàn nước gốc.

- Khai nhiều tờ khai hải quan cho cùng một lô hàng hóa (khai trùng thông tin tờ khai).

- Hàng hóa nhập khẩu đã khai tờ khai hải quan và hoàn thành thủ tục tiêu hủy tại Việt Nam theo quy định.

- Đối với hàng hóa nhóm 1 và nhóm 2, ngoài các trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 12 Điều 2 Thông tư 56/2019/TT-BTC, tờ khai hải quan điện tử được hủy trong các trường hợp sau:

+ Tờ khai hải quan được khai báo theo nhóm hàng hóa không đúng quy định tại Điều 6 Thông tư 56/2019/TT-BTC sau khi xử lý vi phạm theo đúng quy định.

+ Tờ khai hải quan khai sai các chỉ tiêu thông tin không được phép khai sửa đổi, bổ sung quy định tại phần B mục I, phần B mục II Phụ lục II Danh mục 2 ban hành kèm theo Thông tư 56/2019/TT-BTC, trừ trường hợp: tờ khai hải quan nhập khẩu đã được thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan; tờ khai hải quan xuất khẩu đã thông quan hoặc giải phóng hàng và hàng hóa thực tế đã xuất khẩu.

Trường hợp nào phải kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan?

Tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan thực hiện:

- Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan hải quan lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu

- Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế hoặc hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới tính đến ngày nộp hồ sơ hoàn thuế

- Hồ sơ hoàn thuế của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước

- Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế

- Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật

- Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

- Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế

- Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

- Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan) không cùng một cửa khẩu; hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam không cùng một cửa khẩu

Quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất