Công văn 1910/TCS8-NVDTPC hướng dẫn sử dụng và cài đặt ứng dụng eTax Mobile như thế nào?
Ngày 21/10/2026, Thuế cơ sở 8 tỉnh Thái Nguyên đã có Công văn 1910/TCS8-NVDTPC hướng dẫn sử dụng và cài đặt ứng dụng eTax Mobile.
Tải về: << Công văn 1910/TCS8-NVDTPC năm 2026 >>
Theo đó, tại mục 2 của Công văn 1910/TCS8-NVDTPC năm 2026 có hướng dẫn cách cài đặt ứng dụng eTax Mobile như sau:
- Đối với hệ điều hành IOS, người nộp thuế truy cập vào App Store, nhập từ khóa tìm kiếm "eTax Mobile" sau đó chọn Cài đặt.
- Đối với hệ điều hành Android, người nộp thuế truy cập vào Google Play, nhập từ khóa tìm kiếm "eTax Mobile” sau đó chọn Cài đặt.
Mã QR để tải và cài đặt ứng dụng eTax Mobile

Lưu ý: Người nộp thuế chọn đúng ứng dụng do Cục Thuế phát hành để tránh bị lợi dụng và đánh cắp thông tin.
Đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile, người nộp thuế có thể đăng nhập ứng dụng bằng 2 cách:
Cách 1: Đăng nhập bằng Mã số thuế cá nhân đăng ký với Cơ quan Thuế
*Người nộp thuế đăng nhập bằng tài khoản và mật khẩu giao dịch điện tử với cơ quan Thuế (CQT).
*Trường hợp NNT chưa có tài khoản giao dịch điện tử
Bước 1: Đăng ký tài khoản giao dịch điện tử trực tiếp với CQT
+ Trên màn hình ứng dụng eTax Mobile, người nộp thuế chọn chức năng Đăng ký ngay. NNT nhập đầy đủ các thông tin Mã số thuế, Mã captra, nhấn Tiếp tục.

+ Hệ thống hiển thị màn hình thông tin của Mã số thuế (MST); Tên NNT; Cơ quan Thuế cấp MST; loại giấy tờ; số giấy tờ; số điện thoại; email. Số điện thoại và email hiển thị theo thông tin đăng ký thuế, cho phép sửa. NNT chọn Tiếp tục.
+ Hệ thống hiển thị màn hình hoàn thành đăng ký và thông báo NNT đến Cơ quan Thuế để làm thủ tục kích hoạt tài khoản. NNT liên hệ Cơ quan Thuế gần nhất để được kích hoạt tài khoản và cấp mật khẩu.
Bước 2: Đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile
Sau khi NNT được CQT cấp mật khẩu, trên màn hình ứng dụng eTax Mobile NNT chọn Đăng nhập. NNT nhập mã số thuế (là số căn cước công dân) và mật khẩu. Trường hợp đăng mới lần đầu, NNT phải nhập mã xác thực OТР (mã OTP được gửi về số điện thoại đã đăng ký tài khoản).
Lưu ý: Trên màn hình ứng dụng phần Hỗ trợ Hướng dẫn sử dụng, người nộp thuế có thể xem tài liệu hướng dẫn các chức năng của eTax Mobile chi tiết băng hình ảnh.
Cách 2: “Đăng nhập bằng tài khoản Định danh điện tử” nếu người nộp thuế đã có tài khoản định danh điện tử mức 2. Màn hình sẽ tự động chuyển sang giao diện ứng dụng VNeID để NNT đăng nhập.
- Trường hợp NNT có tài khoản định danh mức 2 mà chưa có tài khoản truy cập eTax Mobile, hệ thống hiển thị cảnh báo “Bạn vui lòng bổ sung, hoàn thiện thông tin để đăng ký và kích hoạt tài khoản giao dịch Thuế điện tử." -> NNT chọn Đồng ý.

- Hệ thống hiển thị màn hình thông tin của Mã số thuế; Tên NNT; Cơ quan Thuế cấp MST; loại giấy tờ, số giấy tờ, số điện thoại; email. Số điện thoại và email hiển thị theo thông tin của Bộ Công an, cho phép sửa -> NNT chọn Tiếp tục, hệ thống hiển thị màn hình nhập OTP.
- NNT nhập mã OTP và chọn Xác nhận, hệ thống hiển thị màn hình thông báo đăng ký tài khoản thành công.
Sau khi đăng nhập thành công, giao diện màn hình sẽ hiển thị 2 phân hệ:
- Chức năng hay dùng và Danh sách nhóm dịch vụ.
- “Trợ lý ảo eTax” xuất hiện ngay nơi góc trên màn hinh di động, trợ lý ảo e Tax có thể giải đáp mọi thông tin về thuế của người nộp thuế.

Công văn 1910/TCS8-NVDTPC hướng dẫn sử dụng và cài đặt ứng dụng eTax Mobile như thế nào?
09 trường hợp nào phát sinh tiền chậm nộp thuế theo quy định hiện hành?
Căn cứ tại khoản 1 Điều 16 Luật Quản lý thuế 2025 quy định 09 trường hợp phải phát sinh tiền chậm nộp thuế gồm:
(1) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025;
(2) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
(3) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
(4) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 Luật Quản lý thuế 2025;
(5) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;
(6) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2025;
(7) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;
(8) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;
(9) Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Các trường hợp nào không tính tiền chậm nộp thuế mới nhất theo Nghị định 252/2026?
Căn cứ khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không tính tiền chậm nộp thuế cụ thể như sau:
(1) Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, bao gồm cả nhà thầu phụ được quy định trong hợp đồng ký với chủ đầu tư và được chủ đầu tư trực tiếp thanh toán nhưng chưa được thanh toán:
- Số tiền thuế nợ không tính chậm nộp quy định tại khoản này là tổng số tiền thuế (không bao gồm thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài), khoản thu khác, tiền chậm nộp (không bao gồm tiền chậm nộp phát sinh từ thuế thu nhập cá nhân; thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp mà người nộp thuế có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay nhà thầu nước ngoài) do cơ quan quản lý thuế quản lý thu mà người nộp thuế còn nợ ngân sách nhà nước, nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán;
- Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải thanh toán cho người nộp thuế nhưng chưa thanh toán đến ngày đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế;
(2) Người nộp thuế được khoanh nợ theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 20 Luật Quản lý thuế 2025 và trong thời gian khoanh nợ quy định tại Điều 34 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(3) Trường hợp quy định tại điểm o khoản 1 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025.
(4) Các trường hợp không tính tiền chậm nộp theo quy định của pháp luật;
(5) Các trường hợp phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính: cơ quan quản lý thuế không tính tiền chậm nộp từ ngày ban hành quyết định xóa tiền thuế nợ đến ngày ban hành quyết định phục hồi tiền thuế nợ đã được xóa;
(6) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải thực hiện việc phân tích, phân loại hoặc giám định theo quy định của pháp luật về hải quan nhằm xác định chính xác số tiền thuế phải nộp thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chờ cơ quan hải quan yêu cầu bổ sung theo kết quả phân tích, phân loại hoặc giám định;
- Hàng hóa chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật về trị giá hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa có giá chính thức;
- Hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan thì không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế tăng thêm trong thời gian chưa xác định được các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan;
- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp có hiệu lực trở về trước 90 ngày theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương: cơ quan hải quan không tính tiền chậm nộp trong thời hạn 90 ngày trở về trước;
- Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 3 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Trường hợp người nộp thuế bù trừ tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt còn nợ thì không tính tiền chậm nộp tương ứng với khoản tiền bù trừ trong khoảng thời gian từ ngày phát sinh khoản nộp thừa đến ngày cơ quan thuế thực hiện bù trừ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];