Thời hạn của mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là bao lâu theo Thông tư 83/2026?

23:50 | 01/10/2026
Thời hạn của mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là bao lâu theo Thông tư 83/2026? Điều kiện và tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan hiện nay là gì?
Nội dung chính
  1. Thời hạn của mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là bao lâu theo Thông tư 83/2026?
  2. Những trường hợp nào không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan?
  3. Điều kiện và tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo Thông tư 83 là gì?

Thời hạn của mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là bao lâu theo Thông tư 83/2026?

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 và khoản 4 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BTC quy định về Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau:

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
1. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đáp ứng đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này và được đại lý làm thủ tục hải quan gửi thông báo đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo Mẫu số 06 ban hành kèm Thông tư này kèm tài liệu chứng minh đến Cục Hải quan qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan thì được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
2. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo của doanh nghiệp, trường hợp không đủ tiêu chuẩn cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì Cục Hải quan có trách nhiệm phản hồi, thông báo cho tổ chức, cá nhân qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến; trường hợp đáp ứng đủ các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư này thì Cục Hải quan cấp mã số nhân viên, tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cho nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan trùng với số căn cước công dân hoặc số căn cước của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan khai trên văn bản đề nghị cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan và có giá trị trong thời hạn 03 (ba) năm kể từ ngày doanh nghiệp thông báo cấp mã và được Cục Hải quan chấp thuận.
...
4. Nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gia hạn thời gian sử dụng mã số khi đã hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan.
Trước khi hết thời hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan, đại lý làm thủ tục hải quan có thông báo gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư này gửi Cục Hải quan qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Cục Hải quan. Thời gian gia hạn là 03 (ba) năm kể từ ngày hết hạn của mã số. Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không được gia hạn thì bị hủy bỏ khi hết thời hạn mã số.
Trường hợp nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan không hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan hoặc đại lý làm thủ tục hải quan không thông báo việc gia hạn mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan thì khi mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan hết thời hạn sử dụng Cục Hải quan hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đã cấp, khóa tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.
...

Như vậy, mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan có thời hạn sử dụng 03 năm kể từ ngày doanh nghiệp thông báo cấp mã và được Cục Hải quan chấp thuận. Mã số này trùng với số căn cước công dân hoặc số căn cước của nhân viên được khai trong hồ sơ đề nghị cấp mã.

Trước khi mã số hết hạn, nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan được gia hạn thêm 03 năm nếu đã hoàn thành khóa đào tạo bổ sung kiến thức pháp luật hải quan và đại lý làm thủ tục hải quan thực hiện thông báo gia hạn với Cục Hải quan qua Hệ thống dịch vụ công trực tuyến.

Trường hợp không hoàn thành khóa đào tạo bổ sung hoặc không được thông báo gia hạn, mã số sẽ bị hủy khi hết thời hạn, đồng thời Cục Hải quan khóa tài khoản kết nối hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan của nhân viên.

Thời hạn của mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là bao lâu theo Thông tư 83/2026?

Thời hạn của mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan là bao lâu theo Thông tư 83/2026? (Hình từ Internet)

Những trường hợp nào không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BTC quy định các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:

Mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
...
5. Các đối tượng không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan:
a) Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
b) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang phải chấp hành hình phạt tù;
c) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
d) Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng đang trong thời hạn quy định không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã theo quy định tại Nghị định số 59/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng;
đ) Các trường hợp bị hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo quy định tại điểm a, b, c, d khoản 6 Điều này.
...

Như vậy, không được cấp mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan đối với các trường hợp sau:

- Người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đang chấp hành hình phạt tù;

- Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;

- Cán bộ, công chức thôi giữ chức vụ nhưng vẫn trong thời hạn không được thành lập, giữ chức danh, chức vụ quản lý, điều hành doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định;

- Người thuộc trường hợp bị hủy bỏ mã số nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan theo điểm a, b, c, d khoản 6 Điều 11 Thông tư 83/2026/TT-BTC.

Điều kiện và tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan theo Thông tư 83 là gì?

khoản 1 Điều 3 Thông tư 83/2026/TT-BTC quy định tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan như sau:

Tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan, tiêu chuẩn nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan
1. Tiêu chuẩn đối với đại lý làm thủ tục hải quan:
a) Là doanh nghiệp được thành lập và đang hoạt động theo quy định của pháp luật. Người đứng tên thành lập doanh nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm g khoản 6 Điều 11 Thông tư này;
b) Có hạ tầng công nghệ thông tin thực hiện khai hải quan điện tử, gồm: phần mềm khai hải quan, chữ ký số, internet, hệ thống máy tính để phục vụ khai hải quan điện tử và các tiêu chuẩn khác theo quy định pháp luật có liên quan;
c) Có nhân viên đủ tiêu chuẩn là nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan;
d) Không thuộc danh sách đại lý làm thủ tục hải quan không được hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do vi phạm các quy định trong quá trình hoạt động đại lý hải quan theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
...

Như vậy, để hoạt động với tư cách đại lý làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện và tiêu chuẩn sau:

Điều kiện là đại lý làm thủ tục hải quan

Tiêu chuẩn hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan

Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành, nghề kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa hoặc đại lý làm thủ tục hải quan.

Là doanh nghiệp được thành lập và đang hoạt động theo quy định của pháp luật; người đứng tên thành lập doanh nghiệp không thuộc trường hợp bị hạn chế theo quy định.

Có nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Có nhân viên đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn để được xác định là nhân viên đại lý làm thủ tục hải quan.

Có hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng điều kiện thực hiện khai hải quan điện tử và các điều kiện khác theo quy định.

Có phần mềm khai hải quan, chữ ký số, kết nối internet, hệ thống máy tính phục vụ khai hải quan điện tử và đáp ứng các tiêu chuẩn công nghệ thông tin khác theo quy định.


Không thuộc danh sách đại lý làm thủ tục hải quan không được hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan do vi phạm quy định trong quá trình hoạt động.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất