Người lao động có thể chốt sổ BHXH trên ứng dụng VssID không?

15:55 | 16/06/2026
Người lao động khi nghỉ việc tại công ty có thể tự chốt sổ bảo hiểm xã hội trên ứng dụng VssID được không?
Nội dung chính
  1. Người lao động có thể chốt sổ BHXH trên ứng dụng VssID không?
  2. Doanh nghiệp trốn đóng BHXH sẽ bị xử phạt như thế nào?
  3. Khoản đóng BHXH bắt buộc được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế TNCN đúng không?

Người lao động có thể chốt sổ BHXH trên ứng dụng VssID không?

Theo Bộ luật Lao động 2019 và Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khi hợp đồng lao động chấm dứt, người sử dụng lao động có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, bảo hiểm thất nghiệp và phối hợp với cơ quan BHXH trong việc xác nhận thời gian đóng BHXH cho người lao động. Cụ thể như sau:

Căn cứ theo khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định trách nhiệm của người sử dụng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt như sau:

Trách nhiệm khi chấm dứt hợp đồng lao động
...
3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây:
a) Hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động;
b) Cung cấp bản sao các tài liệu liên quan đến quá trình làm việc của người lao động nếu người lao động có yêu cầu. Chi phí sao, gửi tài liệu do người sử dụng lao động trả.

Đồng thời, căn cứ tại khoản 3 Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động như sau:

Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.
2. Lập hồ sơ để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
3. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
4. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định tại Điều 34 của Luật này và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 của Luật này từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
5. Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 của Luật này đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
...

Theo các quy định trên, khi người lao động chấm dứt hợp động thì người sử dụng lao động có trách nhiệm phối hợp với cơ quan BHXH xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội của người lao động, đồng thời, phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN và trả lại cùng với bản chính giấy tờ khác nếu người sử dụng lao động đã giữ của người lao động.

Do đó, trách nhiệm thực hiện thủ tục chốt sổ BHXH thuộc về người sử dụng lao động cùng với cơ quan BHXH, không thuộc trách nhiệm của người lao động.

Trường hợp người lao động nghỉ việc, nhưng chưa được công ty chốt trả sổ BHXH thì cần liên hệ với cơ quan BHXH nơi công ty cũ đóng BHXH để được chốt sổ BHXH.

Hiện nay, cơ quan BHXH chưa triển khai chốt sổ trực tuyến trên ứng dụng VssID.

Người lao động có thể chốt sổ BHXH trên ứng dụng VssID không?

Người lao động có thể chốt sổ BHXH trên ứng dụng VssID không? (Hình từ Internet)

Doanh nghiệp trốn đóng BHXH sẽ bị xử phạt như thế nào?

Doanh nghiệp trốn đóng BHXH sẽ bị xử phạt hành chính và có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cụ thể như sau:

- Hình thức xử phạt hành chính đối với hành vi trốn đóng BHXH được quy định tại khoản 7 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP như sau:

Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
...
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Sửa chữa, làm sai lệch văn bản, tài liệu trong hồ sơ đề xuất được áp dụng mức đóng thấp hơn mức đóng bình thường vào Quỹ Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Mặc khác, căn cứ vào Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định về mức phạt tiền đối với tổ chức như sau:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Như vậy, đối với doanh nghiệp trốn đóng BHXH nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự sẽ bị xử phạt hành chính từ 100 triệu đồng đến 150 triệu đồng theo quy định pháp luật.

- Đồng thời, tội trốn đóng bảo hiểm xã hội được quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015 như sau:

+ Trốn đóng bảo hiểm từ 50.000.000 đồng đến dưới 300.000.000 đồng từ 06 tháng trở lên, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.

+ Trốn đóng bảo hiểm từ 300.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng năm đến 03 năm.

+ Trốn đóng bảo hiểm 1.000.000.000 đồng trở lên thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.

Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Đối với pháp nhân thương mại phạm tội sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 5 Điều 216 Bộ luật Hình sự 2015.

Khoản đóng BHXH bắt buộc được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế TNCN đúng không?

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
...

Như vậy, khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được ghi vào chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất