Hướng dẫn hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác theo Công văn 22560/CHQ-GSQL có nội dung gì?

17:15 | 06/10/2026
Hướng dẫn hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác theo Công văn 22560/CHQ-GSQL có nội dung gì? Cập nhật những trường hợp phải kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác theo Công văn 22560/CHQ-GSQL có nội dung gì?
  2. Quy định về quản lý hoạt động ủy thác nhập khẩu hàng hóa như thế nào?
  3. Cập nhật những trường hợp phải kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Hướng dẫn hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác theo Công văn 22560/CHQ-GSQL có nội dung gì?

Ngày 5/10/2026 Cục Hải quan ban hành Công văn 22560/CHQ-GSQL năm 2026 về việc hướng dẫn hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác như sau:

(1) Về thủ tục hải quan và người khai hải quan trong trường hợp nhập khẩu ủy thác:

Trường hợp Công ty ký hợp đồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa theo quy định của pháp luật về thương mại, quản lý ngoại thương và đứng tên trên tờ khai hải quan thì Công ty phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về người khai hải quan theo quy định tại Điều 5 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 167/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ, đồng thời phải đứng tên trên các chứng từ thuộc bộ hồ sơ hải quan.

(2) Về hợp đồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan:

Về chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 và Thông tư 121/2025/TT-BTC ngày 18/12/2025 của Bộ Tài chính.

Theo khoản 2 Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC về hồ sơ hải quan thì không quy định người mua trên hóa đơn thương mại phải trùng với người đứng tên nhập khẩu trên tờ khai hải quan. Tuy nhiên, các thông tin trên hóa đơn thương mại phải đảm bảo phù hợp với giao dịch mua bán thực tế và các chứng từ có liên quan.

Đối với trường hợp nhập khẩu ủy thác, hồ sơ, chứng từ của giao dịch phải thể hiện phù hợp với bản chất quan hệ ủy thác giữa bên ủy thác với bên nhận ủy thác, đồng thời phù hợp với giao dịch mua bán hàng hóa với người bán nước ngoài.

(3) Về điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ACFTA:

Căn cứ Điều 4 Nghị định 118/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc giai đoạn 2022-2027 thì hàng hóa nhập khẩu từ Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ACFTA phải đáp ứng đủ các điều kiện: Thuộc

Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này; Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) mẫu E hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN - Trung Quốc và quy định hiện hành của pháp luật.

Căn cứ quy định tại Phụ lục II Thông tư 12/2019/TT-BCT ngày 30/7/2019 của Bộ Công Thương thì thông tin tại ô số 2 của C/O mẫu E thể hiện tên người nhận hàng, địa chỉ, tên Nước thành viên nhập khẩu.

<<<Tải về Công văn 22560/CHQ-GSQL năm 2026>>>

Trên đây là thông tin hướng dẫn hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác theo Công văn 22560/CHQ-GSQL có nội dung gì?

Hướng dẫn hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác theo Công văn 22560/CHQ-GSQL có nội dung gì?

Hướng dẫn hồ sơ và C/O trong trường hợp nhập khẩu ủy thác theo Công văn 22560/CHQ-GSQL có nội dung gì? (Hình từ Internet)

Quy định về quản lý hoạt động ủy thác nhập khẩu hàng hóa như thế nào?

Căn cứ Điều 50 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định về quản lý hoạt động ủy thác nhập khẩu hàng hóa như sau:

Quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
1. Thương nhân được ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc không phải là hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, bên ủy thác được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

Như vậy, hoạt động ủy thác nhập khẩu hàng hóa được quy định như sau:

- Không được ủy thác nhập khẩu hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hoặc là hàng hóa tạm ngừng nhập khẩu.

- Đối với ủy thác nhập khẩu hàng hóa theo giấy phép, điều kiện, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Nếu bên ủy thác không phải thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định, bên ủy thác được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.

Cập nhật những trường hợp phải kiểm tra trước hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 30 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về 9 trường hợp kiểm tra trước hoàn thuế sau đối với hàng hóa xuất khấu, nhập khẩu thuộc thẩm quyền của cơ quan hải quan như sau:

(1) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đề nghị hoàn thuế lần đầu của từng trường hợp hoàn thuế theo quy định của pháp luật về thuế. Trường hợp người nộp thuế có hồ sơ hoàn thuế gửi cơ quan hải quan lần đầu nhưng không thuộc diện được hoàn thuế theo quy định thì lần đề nghị hoàn thuế kế tiếp vẫn xác định là đề nghị hoàn thuế lần đầu;

(2) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 02 năm kể từ thời điểm bị xử lý về hành vi trốn thuế hoặc hành vi buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới tính đến ngày nộp hồ sơ hoàn thuế;

(3) Hồ sơ hoàn thuế của tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, bán, giao và chuyển giao doanh nghiệp nhà nước;

(4) Hồ sơ hoàn thuế thuộc loại rủi ro về thuế cao theo phân loại quản lý rủi ro trong quản lý thuế;

(5) Hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không thực hiện thanh toán qua ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật;

(6) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế trong thời hạn 12 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế được cơ quan hải quan xác định có hành vi vi phạm về hải quan đã bị xử lý quá 02 lần (bao gồm cả hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn, không thu) với mức phạt tiền vượt thẩm quyền của Đội trưởng Hải quan theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính;

(7) Hồ sơ hoàn thuế của người nộp thuế đang bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế;

(8) Hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt;

(9) Hàng hóa nhập khẩu nhưng phải tái xuất trả lại nước ngoài (hoặc tái xuất sang nước thứ ba hoặc tái xuất vào khu phi thuế quan) không cùng một cửa khẩu; hàng hóa xuất khẩu nhưng phải tái nhập khẩu trở lại Việt Nam không cùng một cửa khẩu.

Quy định tại khoản này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất