Mẫu HQ 01a-BKCTHH Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu được quy định ra sao?

05:50 | 03/10/2026
Mẫu HQ 01a-BKCTHH Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu được quy định ra sao? Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là khi nào?
Nội dung chính
  1. Mẫu HQ 01a-BKCTHH Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu được quy định ra sao?
  2. Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là khi nào?
  3. Trường hợp nào ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Mẫu HQ 01a-BKCTHH Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu được quy định ra sao?

Hiện hành, theo Thông tư 142/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp được chỉ định, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế.

Theo đó, Mẫu số HQ 01-BKCTHH Bảng kê chi tiết hàng hóa đối với hàng nhập khẩu tại Danh mục 1 ban hành kèm theo Thông tư 56/2019/TT-BTC được thay thế bằng Mẫu số HQ 01a-BKCTHH tại mục I Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 142/2026/TT-BTC.

Cụ thể, mẫu HQ 01a-BKCTHH Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu HQ 01a-BKCTHH Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu

Mẫu HQ 01a-BKCTHH Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu được quy định ra sao?

Mẫu HQ 01a-BKCTHH Bảng kê chi tiết hàng hóa nhập khẩu được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu là khi nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Luật Hải quan 2014 quy định về thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;
c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.
2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:
a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;
b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.

Như vậy, thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.

Trường hợp nào ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu?

Căn cứ tại Điều 25 Luật Quản lý thuế 2025 quy định các trường hợp cơ quan hải quan sẽ ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gồm 09 trường hợp sau đây:

(1) Người nộp thuế dựa vào các chứng từ, tài liệu, dữ liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, không đầy đủ, không trung thực nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;

(2) Quá thời hạn theo quy định của pháp luật về hải quan, quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế theo quy định;

(3) Người nộp thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;

(4) Người nộp thuế không ghi nhận hoặc ghi nhận không đầy đủ, không trung thực, không chính xác số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ, chứng từ, dữ liệu, tài liệu kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;

(5) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá, mã số, xuất xứ hàng hóa không đúng với thực tế, ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, ưu đãi;

(6) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế;

(7) Người nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;

(8) Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan;

(9) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.

Lưu ý: Cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp dựa trên các căn cứ: hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ hải quan; tài liệu, sổ sách, chứng từ, dữ liệu kế toán, kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất