Công văn 1913/ATTP-KN về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm như thế nào?

15:20 | 24/09/2026
Công văn 1913/ATTP-KN về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 1913/ATTP-KN về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm như thế nào?
  2. Những trường hợp được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu là những trường hợp nào?
  3. Chủ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu có phải nộp thế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không?

Công văn 1913/ATTP-KN về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm như thế nào?

Căn cứ vào khoản 3 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP có quy định về kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu như sau:

Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
...
3. Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao đã được cấp giấy phép lưu hành hoặc đã thực hiện một biện pháp quản lý chất lượng tương ứng nêu trong danh mục theo quy định của pháp luật chuyên ngành, thì không cần thực hiện việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
...

Đồng thời, ngày 21/9/2026 Cục An toàn thực phẩm đã có Công văn 1913/ATTP-KN năm 2026 về việc thực hiện kiểm tra ATTP đối với hàng hóa thuộc Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 27/2026/TT-BYT, cụ thể như sau:

(1) Căn cứ theo Thông tư 27/2026/TT-BYT ngày 01/7/2026 của Bộ Y tế ban hành danh mục thực phẩm; dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm có mức độ rủi ro trung bình thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Y tế, sản phẩm dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp và bằng cao su thuộc danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình và có yêu cầu quản lý tương ứng là “Thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định tại Điều 4 Nghị định 15/2018/NĐ-CP của Chính phủ”.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 Nghị định 37/2026/NĐ-CP ngày 23/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa: “Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao đã được cấp giấy phép lưu hành hoặc đã thực hiện một biện pháp quản lý chất lượng tương ứng nêu trong danh mục theo quy định của pháp luật chuyên ngành, thì không cần thực hiện việc kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này mà thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”

Như vậy, sản phẩm dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm được thực hiện kiểm tra theo quy định của Luật An toàn thực phẩm.

(2) Trường hợp sản phẩm là dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm thuộc danh mục ban hành kèm theo Thông tư 15/2024/TT-BYT ngày 19/9/2026 của Bộ Y tế và không thuộc đối tượng được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thì phải thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu theo quy định.

<<<Tải về Công văn 1913/ATTP-KN năm 2026>>>

Như vậy, theo quy định và hướng dẫn trên, đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu, việc kiểm tra được thực hiện như sau:

- Sản phẩm dụng cụ chứa đựng thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp và bằng cao su thuộc danh mục hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình theo Thông tư 27/2026/TT-BYT thì thực hiện kiểm tra theo quy định của Luật An toàn thực phẩm 2010.

- Trường hợp sản phẩm thuộc danh mục ban hành kèm theo Thông tư 15/2024/TT-BYT và không thuộc đối tượng được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm thì phải thực hiện kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định.

Công văn 1913/ATTP-KN về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm như thế nào?

Công văn 1913/ATTP-KN về kiểm tra an toàn thực phẩm đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm như thế nào? (Hình từ Internet)

Những trường hợp được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm nhập khẩu là những trường hợp nào?

Căn cứ vào Điều 19 Nghị định 46/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) như sau:

(1) Sản phẩm là quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.

(2) Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.

(3) Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan.

(4) Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân.

(5) Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm.

(6) Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.

(7) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

(8) Sản phẩm, nguyên liệu nhập khẩu chỉ dùng để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.

(9) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng theo văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an.

(10) Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và trong định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới (trừ trường hợp mua gom).

Chủ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu có phải nộp thế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 có quy định như sau:

Người nộp thuế
1. Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
4. Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:
a) Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyền nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
c) Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
d) Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quà tặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
đ) Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
e) Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật.
5. Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.
6. Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật.
7. Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
...

Theo quy định trên, chủ hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu là một trong những đối tượng phải nộp thế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế xuất nhập khẩu Xem thêm

Bài viết mới nhất