Sẽ áp dụng Nghị định 15/2018 cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành đúng không?
Sẽ áp dụng Nghị định 15/2018/NĐ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành, cụ thể như sau:
Căn cứ vào Điều 1 Nghị quyết 15/2026/NQ-CP có quy định về tạm ngưng hiệu lực áp dụng văn bản như sau:
Tạm ngưng hiệu lực áp dụng văn bản
Tạm ngưng hiệu lực áp dụng cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành đối với các văn bản sau đây:
1. Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm.
2. Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm.
Theo quy định trên, Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP sẽ bị ngừng hiệu lực cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành.
Đồng thời, tại Điều 2 Nghị quyết 15/2026/NQ-CP có quy định áp dụng văn bản trong thời gian tạm ngưng hiệu lực như sau:
Áp dụng văn bản trong thời gian tạm ngưng hiệu lực
Trong thời gian tạm ngưng hiệu lực theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành tiếp tục có hiệu lực.
Theo đó, trong thời gian Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP bị tạm ngưng hiệu lực, Nghị định 15/2018/NĐ-CP sẽ có hiệu lực thi hành.
Điều này đồng nghĩa với việc, Nghị định 15/2018/NĐ-CP sẽ được tiếp tục áp dụng cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành.
Lưu ý: Theo Nghị quyết 14/NQ-CP năm 2026, Chính phủ đã thông qua đề nghị việc bổ sung dự án Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) vào Chương trình lập pháp năm 2026. Nghĩa là, Luật này sẽ được ban hành trong thời gian sắp tới.

Sẽ áp dụng Nghị định 15/2018 cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành đúng không? (Hình từ Internet)
Trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP được quy định như thế nào?
Căn cứ vào Điều 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có quy định về trình tự kiểm tra thực phẩm nhập khẩu cho đến khi Nghị định 46/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành như sau:
(1) Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra giảm:
- Khi làm thủ tục hải quan, chủ hàng có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Cơ quan hải có trách nhiệm chọn ngẫu nhiên tối đa 5% trên tổng số lô hàng nhập khẩu thuộc diện kiểm tra giảm trong vòng 01 (một) năm để kiểm tra hồ sơ theo quy định.
Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và thông quan hàng hóa. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu.
(2) Trình tự kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra thông thường:
- Trước hoặc khi hàng về đến cửa khẩu, chủ hàng nộp hồ sơ đăng ký kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Nghị định 15/2018/NĐ-CP đến cơ quan kiểm tra nhà nước hoặc Cổng thông tin một cửa quốc gia phân hệ Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương (nếu đã áp dụng);
- Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;
- Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.
(3) Trình tự, thủ tục kiểm tra đối với trường hợp kiểm tra chặt:
- Thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
- Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan kiểm tra nhà nước có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tiến hành lấy mẫu, kiểm nghiệm các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo yêu cầu và ra thông báo thực phẩm đạt hoặc không đạt yêu cầu nhập khẩu theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Trường hợp yêu cầu bổ sung hồ sơ thì phải nêu rõ lý do và căn cứ pháp lý của việc yêu cầu;
- Chủ hàng có trách nhiệm nộp Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa.
Lưu ý: Trường hợp ra Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quy định tại điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 19 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ quan kiểm tra nhà nước quyết định các biện pháp xử lý theo các hình thức quy định tại khoản 3 Điều 55 Luật an toàn thực phẩm và báo cáo kết quả xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu với Bộ quản lý chuyên ngành.
Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu dựa trên những yếu tố nào?
Căn cứ Điều 52 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
1. Cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:
a) Người khai thuế dựa vào các tài liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, đầy đủ nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
b) Quá thời hạn quy định mà người khai thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp theo quy định;
c) Người khai thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật; không chấp hành quyết định kiểm tra, thanh tra của cơ quan hải quan;
d) Người khai thuế không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
đ) Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá không đúng với trị giá giao dịch thực tế;
e) Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp;
g) Người khai thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
h) Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.
2. Cơ quan hải quan căn cứ hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ khai báo hải quan; tài liệu và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để ấn định số tiền thuế phải nộp.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, Cơ quan hải quan căn cứ hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ khai báo hải quan; tài liệu và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để ấn định số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/7/2026. Tuy nhiên Điều 13, Điều 26 Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];