Doanh nghiệp giải thể, phá sản có phải thực hiện quyết toán thuế TNDN không?

Phùng Hải Yến
12:15 | 17/09/2026
Doanh nghiệp giải thể, phá sản có phải thực hiện quyết toán thuế TNDN không theo Thông tư 89/2026/TT-BTC?
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp giải thể, phá sản có phải thực hiện quyết toán thuế TNDN không?
  2. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động đồng thời mã số thuế cũng sẽ chấm dứt hiệu lực?
  3. Doanh nghiệp cần phải hoàn thành những nghĩa vụ nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?
  4. Doanh nghiệp ở trạng thái 06 muốn giải thể thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế hay thủ tục giải thể trước?

Doanh nghiệp giải thể, phá sản có phải thực hiện quyết toán thuế TNDN không?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định nội dung như sau:

Khai thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Kỳ tính thuế:
...
c) Người nộp thuế khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
c.1) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;
c.2) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
c.3) Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản này thì không phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.
...

Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp giải thể hay phá sản thì phải khai quyết toán thuế TNDN đến thời điểm giải thể hoặc phá sản theo quy định.

Doanh nghiệp giải thể, phá sản có phải thực hiện quyết toán thuế TNDN không?

Doanh nghiệp giải thể, phá sản có phải thực hiện quyết toán thuế TNDN không?

Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động đồng thời mã số thuế cũng sẽ chấm dứt hiệu lực?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh như sau:

Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
...

Theo quy định trên thì mỗi doanh nghiệp được cấp duy nhất 1 mã số doanh nghiệp và mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp. Mà khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.

Do đó, khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số thuế của doanh nghiệp cũng sẽ chấm dứt hiệu lực.

Doanh nghiệp cần phải hoàn thành những nghĩa vụ nào trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế?

Căn cứ theo Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

Các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
2. Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
3. Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Như vậy, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp phải hoàn thành những nghĩa vụ sau trước khi đóng mã số thuế:

- Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.

- Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.

Doanh nghiệp ở trạng thái 06 muốn giải thể thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế hay thủ tục giải thể trước?

Tại khoản 6 Điều 13 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:

Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
...
6. Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã đang bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp, hợp tác xã (bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc), hoặc chấm dứt hoạt động tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định. Hồ sơ gồm văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế mẫu số 24/ĐKT ban hành kèm theo Thông tư này và các giấy tờ khác như sau:
a) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã giải thể là bản sao của một trong các giấy tờ: nghị quyết hoặc quyết định giải thể doanh nghiệp, nghị quyết giải thể hợp tác xã, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của cơ quan đăng ký kinh doanh;
b) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã là bản sao của một trong các giấy tờ: quyết định hoặc thông báo của doanh nghiệp, hợp tác xã về chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế của tổ hợp tác là bản sao của một trong các giấy tờ: biên bản họp thành viên tổ hợp tác về việc chấm dứt hoạt động của tổ hợp tác, quyết định thu hồi giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
...

Bên cạnh đó, tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định mã trạng thái đối với người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký là mã trạng thái 06.

Căn cứ các quy định nêu trên, doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp bao gồm cả trường hợp giải thể tự nguyện và giải thể bắt buộc phải đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nộp hồ sơ và thực hiện các thủ tục về thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định.

Như vậy, doanh nghiệp có mã số thuế ở trạng thái 06 phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế trước khi nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất