Quyết toán thuế TNDN 2025 có được gia hạn không? Gia hạn mấy ngày?

Đỗ Thị Minh Anh 488 lượt xem
22:29 | 27/03/2026
Có thể gia hạn quyết toán thuế TNDN 2025 không? Nếu được thì gia hạn mấy ngày? Căn cứ vào doanh thu nào để làm quyết toán thuế TNDN 2025?
Nội dung chính
  1. Quyết toán thuế TNDN 2025 có được gia hạn không? Gia hạn mấy ngày?
  2. Căn cứ vào doanh thu nào để làm quyết toán thuế TNDN 2025?
  3. Chỉ kê khai và nộp thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ sản xuất kinh doanh có đúng không?

Quyết toán thuế TNDN 2025 có được gia hạn không? Gia hạn mấy ngày?

Căn cứ vào Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019 quy định về gia hạn nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Gia hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ thì được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
2. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, khai thuế quý, khai thuế năm, khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; 60 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế.
...

Vì vậy, theo quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNDN 2025 sẽ được gia hạn trong trường hợp không có khả năng nộp hồ sơ đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.

Thời gian gia hạn quyết toán thuế TNDN sẽ được kéo dài thêm 60 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN, cụ thể.

Dựa vào khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về thời hạn quyết toán thuế TNDN 2025 như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
..

Theo đó, thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Nếu hạn cuối trùng ngày nghỉ, thời hạn sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo.

Nghĩa là, thời hạn quyết toán thuế TNDN năm 2025 thực hiện năm 2026 chậm nhất trước Thứ ba ngày 31/03/2026.

Như vậy, từ những quy định trên, thời hạn gia hạn quyết toán thuế TNDN 2025 là 60 ngày, cụ thể đến ngày 31/05/2026 trong trường hợp doanh nghiệp không có khả năng nộp hồ sơ quyết toán thuế đúng thời hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ.

Lưu ý: Luật Quản lý thuế 2025 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2026, trừ những quy định tại Điều 13, Điều 26 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

Xem thêm:

Ai chịu trách nhiệm khi công ty thuê bất động sản của cá nhân nhưng chậm kê khai thuế theo nghĩa vụ trong hợp đồng?

Thư ngỏ Cục thuế: Những công việc doanh nghiệp cần làm khi kê khai, nộp thuế TNCN đã khấu trừ của người lao động?

Doanh nghiệp thuê xe của cá nhân có được kê khai và nộp thuế thay không?

Hướng dẫn khai báo thuế GTGT mã VAT xăng dầu trên hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 14487?

Quyết toán thuế TNDN 2025 có được gia hạn không? Gia hạn mấy ngày?

Quyết toán thuế TNDN 2025 có được gia hạn không? Gia hạn mấy ngày? (Hình từ Internet)

Căn cứ vào doanh thu nào để làm quyết toán thuế TNDN 2025?

Căn cứ vào Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định về mức thuế suất như sau:

Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
...

Theo quy định trên, doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Như vậy, doanh thu để làm quyết toán thuế TNDN 2025 căn cứ vào doanh thu năm 2024.

Chỉ kê khai và nộp thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ sản xuất kinh doanh có đúng không?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về những loại thu nhập mà doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN bao gồm:

(1) Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp.

(2) Thu nhập khác bao gồm:

- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;

- Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản;

- Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản;

- Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ;

- Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng;

- Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra;

- Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng;

- Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được;

- Chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để góp vốn, điều chuyển khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;

- Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh;

- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài;

- Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công;

- Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Theo quy định trên, doanh nghiệp không chỉ kê khai và nộp thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ sản xuất kinh doanh mà còn kê khai đối với những khoản thu nhập khác được nêu ở trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất