Hướng dẫn khai báo thuế GTGT mã VAT xăng dầu trên hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 14487?

Đỗ Thị Minh Anh 623 lượt xem
03:05 | 28/03/2026
Cục Hải quan ban hành Công văn 14487/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc hướng dẫn triển khai Quyết định 482/QĐ-TTg trên hệ thống VNACCS/VCIS?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn khai báo thuế GTGT mã VAT xăng dầu trên hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 14487?
  2. Những nội dung phải có trên hóa đơn xăng dầu?
  3. Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế nào?

Hướng dẫn khai báo thuế GTGT mã VAT xăng dầu trên hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 14487?

Xem thêm:

Bảng giá xăng Petrolimex ngày 16/4/2026 được điều chỉnh như thế nào?

Cập nhật mới nhất giá xăng dầu thứ năm ngày 16/4/2026 một lít bao tiền?

Chính thức duy trì giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu về 0% cho đến ngày 30/06/2026?

Ngày 27/03/2026, Cục Hải quan ban hành Công văn 14487/CHQ-NVTHQ năm 2026 về việc hướng dẫn triển khai Quyết định 482/QĐ-TTg năm 2026 trên hệ thống VNACCS/VCIS như sau:

Ngày 26/03/2026, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 482/QĐ-TTg năm 2026 về việc áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay trong trường hợp cần thiết vì lợi ích quốc gia, có hiệu lực thi hành kể từ 24 giờ 00 phút ngày 26 tháng 3 năm 2026 đến hết ngày 15 tháng 4 năm 2026. Về việc này, Cục Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan khu vực thực hiện:

(1) Áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và nhiên liệu bay theo đúng Quyết định 482/QĐ-TTg ngày 26/03/2026 của Thủ tướng Chính phủ kể từ 24 giờ 00 phút ngày 26 tháng 3 năm 2026 đến hết ngày 15 tháng 4 năm 2026, cụ thể:

- Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diezel và nhiên liệu bay là 0 đồng/lít.

- Xăng, dầu diezel và nhiên liệu bay thuộc đối tượng không phải kê khai, tỉnh nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

- Mức thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng các loại là 0%.

(2) Hướng dẫn khai báo thuế GTGT trên hệ thống VNACCS/VCIS:

Chọn mã VK240 tại ô chỉ tiêu thông tin “Mã áp dụng thuế suất mức thuế và thu khác" trên tờ khai hải quan điện từ nhập khẩu đăng ký kể từ 24 giờ 00 phút ngày 26 tháng 3 năm 2026 đến hết ngày 15 tháng 4 năm 2026 để khai báo thuế GTGT đối với hàng hóa thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại Quyết định 482/QĐ-TTg năm 2026 ngày 26/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ.

<<<Tải về Công văn 14487/CHQ-NVTHQ năm 2026>>>

Xem thêm:

>> Cập nhật tin giá xăng dầu trong ngày mới nhất?

>> Giá xăng hôm nay 5/4 bao nhiêu tiền 1 lít

CẬP NHẬT: Giá bán xăng dầu ngày 5/4/2026 bao nhiêu tiền một lít?

MỚI:

>> Cập nhật giá xăng dầu 12h00 ngày 5/4/2026 tăng bao nhiêu tiền một lít?

>> Giá xăng dầu bán lẻ hôm nay 5/4/2026 và ngày mai 6/4/2026 được điều chỉnh thay đổi theo giá mới

CẬP NHẬT:

>> Giá xăng 95 Petrolimex ngày 05 04 2026 bao nhiêu một lít?

>> Bảng giá xăng dầu Petrolimex 5 4 2026 mới nhất ?

>> Giá xăng Ron 95 ngày 05/04/2026 là bao nhiêu tiền một lít?

Hướng dẫn khai báo thuế GTGT mã VAT xăng dầu trên hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 14487?

Hướng dẫn khai báo thuế GTGT mã VAT xăng dầu trên hệ thống VNACCS/VCIS theo Công văn 14487? (Hình từ Internet)

Những nội dung phải có trên hóa đơn xăng dầu?

Theo Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định hóa đơn xăng dầu quy định nội dung của hóa đơn nói chung cũng như hóa đơn điện tử xăng dầu nói riêng bao gồm những nội dung sau:

(1) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn. Cụ thể như sau:

+ Tên hóa đơn là tên của từng loại hóa đơn quy định tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được thể hiện trên mỗi hóa đơn,.

+ Ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

(2) Tên liên hóa đơn áp dụng đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

(3) Số hóa đơn

+ Số hóa đơn là số thứ tự được thể hiện trên hóa đơn khi người bán lập hóa đơn.

Trường hợp tổ chức kinh doanh có nhiều cơ sở bán hàng hoặc nhiều cơ sở được đồng thời cùng sử dụng một loại hóa đơn điện tử có cùng ký hiệu theo phương thức truy xuất ngẫu nhiên từ một hệ thống lập hóa đơn điện tử thì hóa đơn được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn theo thời điểm người bán ký số, ký điện tử trên hóa đơn.

+ Trường hợp số hóa đơn không được lập theo nguyên tắc nêu trên thì hệ thống lập hóa đơn điện tử phải đảm bảo nguyên tắc tăng theo thời gian, mỗi số hóa đơn đảm bảo chỉ được lập, sử dụng một lần duy nhất và tối đa 8 chữ số.

(4) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán

Trên hóa đơn phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán theo đúng tên, địa chỉ, mã số thuế ghi tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

(5) Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua

+ Trường hợp người mua là cơ sở kinh doanh có mã số thuế thì tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua thể hiện trên hóa đơn phải ghi theo đúng tại giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký thuế, thông báo mã số thuế, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã.

+ Trường hợp người mua không có mã số thuế thì trên hóa đơn không phải thể hiện mã số thuế người mua.

(6) Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.

(7) Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua, cụ thể:

+ Đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, trên hóa đơn phải có chữ ký của người bán, dấu của người bán (nếu có), chữ ký của người mua (nếu có).

+ Đối với hóa đơn điện tử:

Trường hợp người bán là doanh nghiệp, tổ chức thì chữ ký số của người bán trên hóa đơn là chữ ký số của doanh nghiệp, tổ chức; trường hợp người bán là cá nhân thì sử dụng chữ ký số của cá nhân hoặc người được ủy quyền.

Trường hợp hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người bán và người mua thực hiện theo quy định tại khoản 14 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

(8) Thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP và được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

(9) Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử là thời điểm người bán, người mua sử dụng chữ ký số để ký trên hóa đơn điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch. Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có thời điểm ký số trên hóa đơn khác thời điểm lập hóa đơn thì thời điểm khai thuế là thời điểm lập hóa đơn.

(10) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

(11) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) theo hướng dẫn tại điểm e khoản 6 Điều này và các nội dung khác liên quan (nếu có).

(12) Tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in.

(13) Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn:

+ Chữ viết hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.

+ Chữ số hiển thị trên hóa đơn là chữ số Ả-rập: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

+ Đồng tiền ghi trên hóa đơn là Đồng Việt Nam, ký hiệu quốc gia là “đ”.

(14) Nội dung khác trên hóa đơn

Ngoài các nội dung trên, doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh có thể tạo thêm thông tin về biểu trưng hay lo-go để thể hiện nhãn hiệu, thương hiệu hay hình ảnh đại diện của người bán. Tùy theo đặc điểm, tính chất giao dịch và yêu cầu quản lý, trên hóa đơn có thể thể hiện thông tin về Hợp đồng mua bán, lệnh vận chuyển, mã khách hàng và các thông tin khác.

Lưu ý: Đối với hóa đơn điện tử bán xăng dầu cho khách hàng là cá nhân không kinh doanh thì không nhất thiết phải có các chỉ tiêu tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn; tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua, chữ ký điện tử của người mua; chữ ký số, chữ ký điện tử của người bán, thuế suất thuế giá trị gia tăng.

Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 38 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 27 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc điều hành giá xăng dầu
1. Giá bán xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.
2. Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu được quyền quyết định giá bán buôn. Căn cứ vào tình hình thực tế tại doanh nghiệp, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân phân phối xăng dầu quyết định giá bán lẻ xăng dầu (riêng dầu madút là giá bán buôn) trong hệ thống phân phối của mình phù hợp với chi phí phát sinh thực tế tại doanh nghiệp và không cao hơn giá điều hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
...

Theo đó, điều hành giá xăng dầu được thực hiện theo cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước, phù hợp với diễn biến giá xăng dầu thế giới và tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất