Bán hàng qua sàn TMĐT, doanh thu có phải là số tiền thực nhận không?

16:10 | 16/09/2026
Bán hàng qua sàn TMĐT, doanh thu có phải là số tiền thực nhận không?
Nội dung chính
  1. Bán hàng qua sàn TMĐT, doanh thu có phải là số tiền thực nhận không?
  2. Phí sàn TMĐT có được trừ khi xác định thu nhập tính thuế không?
  3. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế là gì?

Bán hàng qua sàn TMĐT, doanh thu có phải là số tiền thực nhận không?

Căn cứ khoản 2 Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế khi bán hàng qua sàn TMĐT:

Thời điểm khấu trừ và căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ
...
2. Xác định số thuế phải khấu trừ:
a) Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân phải khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) thuế suất trên doanh thu phát sinh tại Việt Nam. Trong đó:
a.1) Tỷ lệ % thuế suất thực hiện theo quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân đối với mỗi giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
a.2) Doanh thu phát sinh tại Việt Nam là số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng do tổ chức kinh doanh tại Việt Nam chi trả hoặc chủ quản nền tảng thu hộ;
...

Theo quy định trên, thuế GTGT, thuế TNCN mà sàn phải khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của từng giao dịch. Quy định về doanh thu của giao dịch trên nền tảng TMĐT được xác định là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng mà tổ chức quản lý nền tảng thu hộ.

Ví dụ: nếu một sản phẩm bán với giá 1 triệu đồng, sàn khấu trừ 100.000 đồng phí sàn và đơn vị vận chuyển khấu trừ 50.000 đồng phí vận chuyển, thì doanh thu để xác định nghĩa vụ thuế vẫn là 1 triệu đồng, không phải 850.000 đồng thực nhận.

Như vậy, doanh thu bán hàng qua sàn TMĐT không phải là số tiền thực nhận. Doanh thu được xác định theo giá trị bán hàng của từng giao dịch, còn các khoản phí sàn, vận chuyển, quảng cáo và thuế bị khấu trừ phải được xử lý riêng theo quy định.

Bán hàng qua sàn TMĐT, doanh thu có phải là số tiền thực nhận không?

Bán hàng qua sàn TMĐT, doanh thu có phải là số tiền thực nhận không?

Phí sàn TMĐT có được trừ khi xác định thu nhập tính thuế không?

Việc phí sàn có được trừ không áp dụng giống nhau cho mọi hộ, cá nhân kinh doanh, mà phụ thuộc vào phương pháp tính thuế TNCN.

Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, có 2 phương pháp tính thuế TNCN, cụ thể:

- Một là, phương pháp doanh thu nhân thuế suất. Khi áp dụng phương pháp này, thuế TNCN được tính trực tiếp trên doanh thu tính thuế, nên phí sàn TMĐT không được lấy để trừ khỏi doanh thu trước khi tính thuế. Nói cách khác, bán hàng 1 triệu đồng, dù bị sàn trừ 100.000 đồng phí thì doanh thu tính thuế vẫn xác định theo doanh thu của giao dịch, không phải 900.000 đồng thực nhận.

- Hai là, phương pháp thu nhập tính thuế nhân thuế suất. Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, thu nhập tính thuế được xác định trên cơ sở doanh thu trừ các khoản chi phí được trừ. Vì vậy, phí sàn TMĐT có thể được tính vào chi phí được trừ nếu khoản chi thực tế phát sinh, liên quan đến hoạt động kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và đáp ứng các điều kiện theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Như vậy, phí sàn không phải là khoản được trừ trực tiếp khỏi doanh thu. Chỉ khi hộ, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế theo thu nhập tính thuế thì phí sàn, nếu đủ điều kiện, mới được đưa vào chi phí được trừ để xác định thu nhập tính thuế.

Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán.

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh.

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch.

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất