Một số lưu ý khi xử phạt doanh nghiệp ở trạng thái 03, 06 là gì?
Vừa qua, Cục Thuế ban hành Tài liệu hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính dành cho doanh nghiệp, tổ chức ở trạng thái 03, trạng thái 06 Tải về cụ thể như sau:
Cụ thể, tại Mục 4 Phần I Tài liệu có hướng dẫn một số lưu ý khi xử phạt doanh nghiệp ở trạng thái 03, 06 như sau:
(1) Việc xử phạt đối với các hành vi nêu trên là xử phạt các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hóa đơn, chưa bao gồm các hành vi vi phạm về đăng ký kinh doanh, về kế toán (nếu có).
(2) Trường hợp doanh nghiệp trạng thái mã số thuế 06 không nộp chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế trước ngày 05/12/2020.
Các hồ sơ khai thuế này đến nay đã hết thời hiệu xử phạt theo quy định tại Nghị định 129/2013/NĐ-CP (02 năm). Trường hợp doanh nghiệp trạng thái mã số thuế 06 còn thiếu số tiền thuế phải nộp thì cơ quan thuế thực hiện truy thu số thuế thiếu trong thời hạn 10 năm trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
(3) Trường hợp DN 06 chậm nộp hồ sơ khai thuế đối với các kỳ khai thuế sau ngày 05/12/2020. Nếu DN 06 nộp tất cả các hồ sơ khai thuế của cùng một sắc thuế vào 01 ngày thì căn cứ quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5, Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, DN 06 bị xử phạt về một hành vi vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hành vi có khung tiền phạt cao nhất trong số các hành vi đã thực hiện.
(4) Trường hợp trong số hồ sơ khai thuế chậm nộp có hồ sơ khai thuế chậm nộp thuộc trường hợp trốn thuế thì tách riêng để xử phạt về hành vi trốn thuế.
Trường hợp DN 06 không nộp/chậm nộp tờ khai phí, lệ phí thì căn cứ Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn; Nghị định 02/2026/NĐ-CP ngày 01/01/2026 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí và lệ phí, người nộp thuế bị xử phạt VPHC đối với từng tờ khai phí lệ phí không nộp chậm nộp.
Mức tiền phạt được quy định chi tiết cho từng trường hợp tại Điều 22 Nghị định 109/2013/NĐ-CP (có hiệu lực đến ngày 31/12/2025) và Điều 16 Nghị định 02/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026).
(5) Trường hợp DN 06 khi quay trở lại cơ quan thuế để thực hiện thủ tục hành chính thì không phải mọi hành vi vi phạm đều bị xử phạt mà phụ thuộc vào thời hiệu xử phạt của từng hành vi nhưng nếu doanh nghiệp ở trạng thái 06 phát sinh số thuế thiếu thì sẽ bị truy thu thuế trong thời hạn 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm.
Trường hợp doanh nghiệp ở trạng thái 06 có hành vi trốn thuế hoặc mua, bán hóa đơn thì có thể bị xử phạt VPHC với mức phạt lớn hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự. Vì vậy, cần xác định rõ thời điểm vi phạm và phân loại các hành vi vi phạm của DN 06 để xác định chính xác trách nhiệm pháp lý của DN 06.

Một số lưu ý khi xử phạt doanh nghiệp ở trạng thái 03, 06 là gì? (Hình từ Internet)
Chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh có đúng không?
Căn cứ tại Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC có quy định về các trường hợp bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế đối với hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân như sau:
Các trường hợp và hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế
1. Mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh trong các trường hợp sau:
a) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh;
b) Hộ kinh doanh bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh;
c) Hộ kinh doanh chuyển đổi lên doanh nghiệp;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh.
2. Mã số thuế của cá nhân bị chấm dứt hiệu lực trong các trường hợp sau:
a) Cá nhân chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật;
b) Số định danh cá nhân bị hủy theo quy định của pháp luật về căn cước;
c) Mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế đã cấp có thông tin quốc tịch là người Việt Nam nhưng thông tin xác định danh tính của cá nhân (gồm: họ và tên, số giấy tờ, ngày tháng năm sinh) không khớp đúng hoặc không đủ thông tin để xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và không còn nghĩa vụ nộp thuế chưa hoàn thành theo dữ liệu quản lý của cơ quan thuế.
...
Theo quy định trên, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bị cơ quan thuế thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký kinh doanh sẽ bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
Trạng thái 06 NNT không hoạt động tại địa chỉ đăng ký có bị công khai thông tin đăng ký thuế không?
Căn cứ Điều 33 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế như sau:
Công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế
1. Người nộp thuế và tổ chức, cá nhân có liên quan được tra cứu thông tin về mã số thuế trên Hệ thống thông tin quản lý thuế để phục vụ việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 8 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Thông tin tra cứu bao gồm: Mã số thuế, tên người nộp thuế, địa chỉ trụ sở, trạng thái mã số thuế, tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 7 Luật số 108/2025/QH15 và Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP trên Hệ thống thông tin quản lý thuế đối với các trường hợp sau:
a) Người nộp thuế ngừng hoạt động, chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03);
b) Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06).
3. Nội dung công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này bao gồm các thông tin theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP. Trường hợp cơ quan thuế ban hành văn bản để công khai thông tin đăng ký thuế thì cần công khai số hiệu văn bản, ngày văn bản và tên cơ quan thuế ban hành.
Khi người nộp thuế hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế hoặc được khôi phục mã số thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động cập nhật tình trạng “Đã chấm dứt hiệu lực mã số thuế”, hoặc “Đã khôi phục mã số thuế về trạng thái hoạt động”, ngày chấm dứt hoặc ngày khôi phục mã số thuế.
4. Hình thức, thẩm quyền công khai thông tin quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Như vậy, người nộp thuế có mã số thuế ở trạng thái 06 người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký thì cơ quan thuế thực hiện công khai thông tin đăng ký thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];