Doanh nghiệp trạng thái 03, 06 không còn chữ ký số thì nộp hồ sơ đóng mã số thuế như thế nào?
Vào ngày 27/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5299/CT-NVT năm 2026 Tải về hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Chiến dịch làm sạch mã số thuế.
Tại Mục 4 ban hành kèm theo Công văn 5299/CT-NVT năm 2026 có hướng dẫn như sau:
4. Về tiếp nhận hồ sơ khai thuế còn thiếu đối với người nộp thuế trạng thái 03, 06 không còn đủ điều kiện giao dịch điện tử
- Đối với người nộp thuế đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế (bao gồm cả giao dịch do cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển đến về việc doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đang làm thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động) nhưng sau đó bị cơ quan thuế xác minh và ban hành thông báo không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế cho các kỳ từ thời điểm nộp hồ sơ chắm dứt hiệu lực mã số thuế đến hiện tại, trừ hồ sơ quyết toán thuế đến thời điểm chấm dứt hiệu lực mã số thuế và hồ sơ khai thuế đối với nghĩa vụ thuế phát sinh sau thời điểm nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định số 252/2026/NĐ-CР.
- Trường hợp người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký (trạng thái 06) hoặc ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trạng thái 03) có hồ sơ khai thuế phải nộp theo quy định để thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế mà không còn sử dụng chữ ký số hoặc không đủ điều kiện để thực hiện giao dịch thuế điện tử hoặc hệ thống thuế điện tử không còn hỗ trợ mẫu biểu: cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế thực hiện nộp hồ sơ khai thuế thông qua bộ phận một cửa theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính; đồng thời thực hiện ghi nhận, cập nhật, hạch toán đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với các hồ sơ khai thuế nêu trên vào ứng dụng quản lý thuế.
...
Như vậy, theo hướng dẫn trên, doanh nghiệp đang ở trạng thái 03, 06 không còn chữ ký số thì nộp hồ sơ đóng mã số thuế thông qua bộ phận một cửa theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính.
Cơ quan thuế sẽ thực hiện ghi nhận, cập nhật, hạch toán đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với các hồ sơ khai thuế nêu trên vào ứng dụng quản lý thuế.

Doanh nghiệp trạng thái 03, 06 không còn chữ ký số thì nộp hồ sơ đóng mã số thuế như thế nào? (Hình từ Internet)
Trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế, người nộp thuế cần phải làm gì?
(I) Trường hợp người nộp thuế là tổ chức
Căn cứ Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là:
(1) Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
(2) Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(3) Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
(II) Trường hợp người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Căn cứ Điều 28 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nghĩa vụ người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là:
(1) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC phải hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:
+ Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn;
+ Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(2) Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
(3) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của cá nhân được người thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản hoặc người quản lý tài sản hoàn thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hoặc được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.
(4) Khi mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, cá nhân không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.
(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến địa điểm kinh doanh khi chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh.
Cách kiểm tra nhanh nghĩa vụ thuế phải nộp trên điện thoại hiện nay?
Sau đây là hướng dẫn người nộp thuế tra cứu nghĩa vụ thuế trên Etax Mobile mới nhất 2026:
*Bước 1: Tải ứng dụng eTax Mobile
Người nộp thuế tải ứng dụng eTax Mobile trên CHPlay nếu sử dụng Android hoặc trên Appstore nếu sử dụng điện thoại Iphone.

*Bước 2: Đăng nhập bằng tài khoản cá nhân
- Đã có tài khoản: sử dụng mã số thuế và mật khẩu để đăng nhập. Bên cạnh đó, bạn còn có thể sử dụng FaceID để đăng nhập ứng dụng eTax.
- Nếu chưa có tài khoản thì hãy đăng ký ngay.
Ngoài ra, các bạn còn có thể đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức 2.

*Bước 3: Chọn mục “Tra cứu nghĩa vụ thuế” sau đó chọn “Thông tin nghĩa vụ thuế” và chọn “Tra cứu



- Nếu người nộp thuế chưa phát sinh nghĩa vụ thuế tại thời điểm tra cứu màn hình sẽ hiển thị như dưới đây:

- Nếu người nộp thuế đã phát sinh nghĩa vụ thuế tại thời điểm tra cứu thì hệ thống trả kết quả tra cứu thuế thu nhập cá nhân đã nộp và tình trạng các khoản thuế như sau:
+ Mục I: Các khoản phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, nộp thừa, được miễn giảm, được xóa nợ, được hoàn, đã hoàn, còn được hoàn.
+Mục II: Các khoản còn phải nộp, nộp thừa, còn được hoàn đã được ghi nhận trong hệ thống ứng dụng quản lý thuế.

Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];