Chủ sở hữu hưởng lợi: Khi nào phải kê khai lần đầu, khi nào phải cập nhật thông tin?
Căn cứ các khoản 3 Điều 20, khoản 3 Điều 21, khoản 3 Điều 22 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi các khoản 7, 8 và 9 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025có hướng dẫn như sau:
Trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và công ty cổ phần đã bổ sung thêm danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp từ 01/07/2025.
Đồng thời, tại Điều 3 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 có quy định chuyển tiếp như sau:
Đối với doanh nghiệp được đăng ký thành lập trước thời điểm Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có), thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (nếu có) được thực hiện đồng thời tại thời điểm doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất, trừ trường hợp doanh nghiệp có yêu cầu bổ sung thông tin sớm hơn.
Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp như sau:
Thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp và thông báo thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp hoặc tỷ lệ sở hữu đã kê khai với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định này, doanh nghiệp thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
...
Như vậy, thời điểm kê khai lần đầu và cập nhật thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp được xác định như sau:
- Kê khai lần đầu khi:
+ Doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/7/2025 trở đi: Kê khai trong hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2025: Kê khai khi thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp gần nhất.
- Cập nhật thông tin khi:
+ Doanh nghiệp có thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi thì phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày.
Trên đây là thông tin chủ sở hữu hưởng lợi: Khi nào phải kê khai lần đầu, khi nào phải cập nhật thông tin?

Chủ sở hữu hưởng lợi: Khi nào phải kê khai lần đầu, khi nào phải cập nhật thông tin? (Hình từ Internet)
Kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi doanh nghiệp không chính xác bị phạt bao nhiêu tiền từ 21/7/2026?
Căn cứ Điều 43 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 1 Nghị định 288/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm về kê khai hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi kê khai không trung thực, không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp, đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện; hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, hoạt động chỉ nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo lập địa điểm kinh doanh; hồ sơ giải thể doanh nghiệp; thông tin chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi.
Theo đó, trường hợp kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi không trung thực, không chính xác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, thông báo thay đổi thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi có thể bị phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 70 triệu đồng.
Căn cứ khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định như sau:
Mức phạt tiền
...
2. Mức phạt tiền quy định tại Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38; Điều 62 và Điều 63 Nghị định này là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.
Như vậy, mức phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 70 triệu đồng áp dụng đối với tổ chức có hành vi kê khai không chính xác thông tin chủ sở hữu hưởng lợi. Trường hợp là cá nhân vi phạm thì mức phạt tiền sẽ bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.
Kỳ tính thuế TNDN được xác định ra sao? Theo năm dương lịch hay năm tài chính?
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế TNDN như sau:
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, theo quy định trên thì kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];