Doanh nghiệp ở trạng thái 03 sẽ thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động trước ngày 31/12/2026 có đúng không?
Vào ngày 27/8/2026, Cục Thuế ban hành Công văn 5299/CT-NVT năm 2026 hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Chiến dịch làm sạch mã số thuế.
Cụ thể, Cục Thuế chỉ đạo, hướng dẫn Thuế tỉnh, thành phố thực hiện điều chỉnh chỉ tiêu Chiến dịch như sau:
Đối với doanh nghiệp, tổ chức ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế
- 100% trường hợp được cơ quan thuế xác định không thuộc diện rủi ro cao (theo tiêu chí tại Thông tư 94/2026/TT-BTC và tiêu chí do Cục Thuế ban hành) được xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế để người nộp thuế tiếp tục thực hiện thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động với cơ quan đăng ký kinh doanh trước ngày 31/12/2026.
- Điều chỉnh kế hoạch xử lý đối với các đơn vị, cơ quan nhà nước, tổ chức sự nghiệp hành chính ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế: xử lý 100% trước ngày 31/12/2026 (kế hoạch, chỉ tiêu cũ: xử lý 100% trước ngày 31/7/2026).
<<Tải về Công văn 5299/CT-NVT năm 2026>>
Như vậy, theo kế hoạch trên, doanh nghiệp đang ở trạng thái 03 - ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế sẽ tiếp tục thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động với cơ quan đăng ký kinh doanh trước ngày 31/12/2026.

Doanh nghiệp ở trạng thái 03 sẽ thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động trước ngày 31/12/2026 có đúng không? (Hình từ Internet)
Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trao đổi thông tin đăng ký giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp như thế nào?
Tại mục 4 Phần II Phụ lục I Quy trình điện tử giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế ban hành kèm theo Quyết định 4250/QĐ-BTC năm 2025 đã quy định chi tiết quy trình trao đổi thông tin đăng ký giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
Theo đó, quy trình trao đổi thông tin đăng ký giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh được thực hiện như sau:
(1) Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ thông báo giải thể, cập nhật thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế trong các trường hợp sau:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được hồ sơ thông báo giải thể doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được nghị quyết giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm a khoản 3 Điều 98 Luật hợp tác xã 2023.
Trên cơ sở thông tin từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền sang, Cơ quan Thuế tiếp nhận để thực hiện công tác quản lý thuế theo quy định.
(2) Cơ quan đăng ký kinh doanh tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký giải thể, nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế trong các trường hợp:
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nhận được hồ sơ đăng ký giải thể doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 210 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 66 Nghị định 168/2025/NĐ-CP;
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được hồ sơ đăng ký giải thể hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 92/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 35 Nghị định 43/2025/NĐ-CP), hồ sơ thông báo chấm dứt hoạt động tổ hợp tác quy định tại khoản 1 Điều 63 Nghị định 92/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 35 Nghị định số 43/2025/NĐ-CP), hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh quy định tại khoản 2 Điều 54 Nghị định 92/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 35 Nghị định 43/2025/NĐ-CP);
- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nhận được thông báo chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
Trên cơ sở thông tin từ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh truyền sang, Hệ thống thông tin đăng ký thuế kiểm tra thông tin về tình trạng hoàn thành các nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về thuế và gửi kết quả phản hồi sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh đã hoàn thành các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế, cơ quan thuế thực hiện thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh theo quy định; cập nhật trạng thái ngừng hoạt động đã hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và chuyển kết quả hoàn thành việc xử lý chấm dứt hiệu lực mã số thuế sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh.
Trên cơ sở thông tin do Hệ thống thông tin đăng ký thuế truyền sang, Cơ quan đăng ký kinh doanh chuyển tình trạng pháp lý của doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sang tình trạng đã giải thể, đã chấm dứt hoạt động và truyền thông tin sang Hệ thống thông tin đăng ký thuế.
- Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chưa hoàn thành các nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật về thuế, cơ quan thuế cập nhật trạng thái ngừng hoạt động chưa hoàn thành thủ tục đóng mã số thuế trong Hệ thống thông tin đăng ký thuế, gửi phản hồi thông tin doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh chưa hoàn thành các nghĩa vụ thuế sang Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và đề nghị Cơ quan đăng ký kinh doanh thông báo cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế trước khi đăng ký giải thể, chấm dứt hoạt động.
- Trên cơ sở thông tin do Hệ thống thông tin đăng ký thuế truyền sang, Cơ quan đăng ký kinh doanh hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh liên hệ với cơ quan thuế để hoàn thành các nghĩa vụ thuế trước khi đăng ký giải thể, chấm dứt hoạt động.
Cần hoàn thành nghĩa vụ gì trước khi chấm dứt hoạt động?
Trước khi chấm dứt hoạt động, người nộp thuế cần hoàn tất những nghĩa vụ sau:
(I) Trường hợp người nộp thuế là tổ chức
Căn cứ Điều 14 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nghĩa vụ người nộp thuế phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là:
(1) Người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
(2) Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa, số thuế giá trị gia tăng chưa được khấu trừ (nếu có) theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(3) Trường hợp đơn vị chủ quản có các đơn vị phụ thuộc thì toàn bộ các đơn vị phụ thuộc phải hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế của đơn vị chủ quản.
(II) Trường hợp người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Căn cứ Điều 28 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định các nghĩa vụ người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải hoàn thành trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế là:
(1) Hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp quy định tại điểm a, b, d khoản 1 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC phải hoàn thành các nghĩa vụ phát sinh từ hoạt động kinh doanh trước khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế do chấm dứt hoạt động kinh doanh như sau:
+ Hoàn thành nghĩa vụ về hóa đơn theo quy định của pháp luật về hóa đơn nếu có sử dụng hóa đơn;
+ Hoàn thành nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế và xử lý số tiền thuế nộp thừa theo quy định tại điểm d.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
(2) Đối với hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thì hộ kinh doanh phải hoàn thành nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc có văn bản gửi cơ quan thuế cam kết doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh kế thừa toàn bộ nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
(3) Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 Thông tư 90/2026/TT-BTC, cơ quan thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế sau khi các nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế, xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của cá nhân được người thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản hoặc người quản lý tài sản hoàn thành theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hoặc được xóa nợ theo quy định tại Điều 21 Luật số 108/2025/QH15.
(4) Khi mã số thuế của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh bị chấm dứt hiệu lực sử dụng đối với hoạt động kinh doanh thì mã số thuế của chủ hộ kinh doanh, chủ hộ gia đình, cá nhân không bị chấm dứt hiệu lực và tiếp tục được sử dụng để thực hiện các nghĩa vụ thuế khác của cá nhân đó.
(5) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ thuế liên quan đến địa điểm kinh doanh khi chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];