Cá nhân làm đại lý bảo hiểm: Đăng ký thuế, tính thuế TNCN thế nào?
(*) Đăng ký thuế đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm
Căn cứ vào khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:
Đăng ký thuế
...
2. Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, đơn vị phụ thuộc, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký liên hiệp hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác, đăng ký hộ kinh doanh, đăng ký hoạt động, kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
3. Các trường hợp khác không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Theo đó, việc đăng ký thuế đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm được chia thành 02 trường hợp:
Trường hợp 1: Cá nhân làm đại lý bảo hiểm có đăng ký thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế lần đầu cùng với thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông.
Trường hợp 2: Cá nhân làm đại lý bảo hiểm không đăng ký kinh doanh thì đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
Điều này được hướng dẫn cụ thể tại Công văn 6078/CT-NVT năm 2026, theo đó:
Căn cứ các quy định nêu trên, việc đăng ký thuế đối với cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm thực hiện như sau:
- Trường hợp cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm theo hình thức hộ kinh doanh thì thực hiện thủ tục đăng ký thuế cùng với thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm mà không thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư số 90/2026/TT-BTC.
Như vậy:
- Trường hợp cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm theo hình thức hộ kinh doanh thì thực hiện thủ tục đăng ký thuế cùng với thủ tục đăng ký hộ kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông qua cơ quan cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP).
- Trường hợp cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm mà không thành lập hộ kinh doanh thì thực hiện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quy định tại Thông tư 90/2026/TT-BTC.
(*) Tính thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm
Căn cứ vào khoản 3 Điều 7 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập từ kinh doanh:
Thu nhập từ kinh doanh
Thu nhập từ kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Thu nhập từ hoạt động đại lý, kể cả đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp.
...
Theo đó, thu nhập từ hoạt động đại lý bảo hiểm thuộc thu nhập từ kinh doanh, chịu thuế TNCN.
Căn cứ thêm Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Thì thuế TNCN đối với cá nhân làm đại lý bảo hiểm được tính như sau:
(1) Cá nhân làm đại lý bảo hiểm có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN.
(2) Cá nhân làm đại lý bảo hiểm có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng được lựa chọn 01 trong 02 cách tính thuế sau:
Cách 1:
Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế nhân (x) Thuế suất |
Trong đó:
(-) Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
(-) Thuế suất được xác định dựa trên doanh thu năm:
(+) Trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng: 15%.
(+) Trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: 17%.
(+) Trên 50 tỷ đồng: 20%.
Cách 2:
Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế (x) Thuế suất |
Trong đó:
(-) Doanh thu tính thuế là phần doanh thu vượt trên mức 01 tỷ đồng.
(-) Thuế suất kinh doanh đại lý bảo hiểm là 5%.
(3) Cá nhân làm đại lý bảo hiểm có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng sử dụng cách tính 1 đã phân tích tại (2).

Cá nhân làm đại lý bảo hiểm: Đăng ký thuế, tính thuế TNCN thế nào? (Hình từ Internet)
Hộ kinh doanh khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN như thế nào?
Căn cứ vào Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) quy định:
Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng khai thuế, nộp thuế GTGT, thuế TNCN như sau:
(1) Khai thuế, nộp thuế GTGT
- Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý;
- Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
(2) Khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.
Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa theo quy định tại Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế hộ kinh doanh thế nào?
Căn cứ vào Điều 16 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế hộ kinh doanh như sau:
(1) Cơ quan thuế có trách nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh
- Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp;
- Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;
- Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến;
- Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;
- Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định;
- Trường hợp kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của hộ kinh doanh.
(2) Cơ quan thuế có trách nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
(3) Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];