Công văn 14218/TB-TCS5 về hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh khai thuế quý 3 2026 có nội dung gì?

13:50 | 21/10/2026
Công văn 14218/TB-TCS5 về hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế quý 3 2026 có nội dung ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 14218/TB-TCS5 về hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế quý 3 2026?
  2. Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ có được xuất hóa đơn điện tử không?
  3. Pháp luật quy định như thế nào về doanh thu tính thuế hộ kinh doanh?

Công văn 14218/TB-TCS5 về hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế quý 3 2026?

Ngày 20/10/2026, Thuế cơ sở 5 tỉnh Ninh Bình đã ban hành Công văn 14218/TB-TCS5 năm 2026 về việc về hướng dẫn hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khai thuế quý 3 2026, cụ thể như sau:

(1) Về việc kê khai, nộp thuế Quý 3 2026:

Đề nghị hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiếp tục thực hiện kê khai, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn theo quy định. Người nộp thuế rà soát và tổng hợp doanh thu phát sinh trong Quý III năm 2026 (đến hết ngày 30/9/2026), bảo đảm số liệu kê khai đầy đủ, chính xác.

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế Quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 31/10/2026. Do ngày 31/10/2026 trùng vào ngày nghỉ cuối tuần, vì vậy hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế Quý III năm 2026 chậm nhất là ngày 02/11/2026.

Đề nghị người nộp thuế chủ động thực hiện, tránh tình trạng chậm nộp hồ sơ khai thuế và chậm nộp tiền thuế.

Người nộp thuế kiểm tra thông tin trên hồ sơ khai thuế, lưu giữ thông báo tiếp nhận hồ sơ của cơ quan thuế và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định.

(2) Về việc rà soát doanh thu lũy kế đến hết Quý III năm 2026 để xác định nghĩa vụ kê khai, nộp thuế

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong Quý I và Quý II năm 2026 có mức doanh thu chưa đến ngưỡng phải thực hiện khai thuế, đề nghị hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm rà soát, tổng hợp đầy đủ doanh thu phát sinh lũy kế đến hết Quý III năm 2026 (bao gồm cả doanh thu tại các địa điểm kinh doanh) để xác định ngưỡng doanh thu phải kê khai, nộp thuế. Trường hợp doanh thu lũy kế đến hết Quý III đạt ngưỡng trên 1 tỷ đồng, đề nghị người nộp thuế phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định.

Trường hợp doanh thu lũy kế đến hết Quý III năm 2026 chưa đạt ngưỡng phải thực hiện khai thuế (từ 1 tỷ đồng trở xuống), người nộp thuế tiếp tục theo dõi doanh thu phát sinh trong các kỳ tiếp theo. Khi doanh thu đạt ngưỡng thuộc diện phải kê khai thuế thì thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế kịp thời theo đúng quy định.

(3) Về đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu phát sinh hằng năm trên 01 tỷ đồng thuộc đối tượng bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định, bao gồm hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối, chuyển dữ liệu với cơ quan thuế. Người nộp thuế chủ động thực hiện đăng ký và sử dụng hóa đơn theo hình thức phù hợp áp dụng đối với trường hợp của mình theo đúng quy định.

Trường hợp thuộc diện bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử nhưng chưa đăng ký, đề nghị người nộp thuế khẩn trương liên hệ với cơ quan thuế hoặc đơn vị cung cấp để được hướng dẫn đăng ký, sử dụng theo quy định.

Khi người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, thực hiện lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; bảo đảm thông tin trên hóa đơn đầy đủ, chính xác và chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế theo quy định.

Quản lý, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và tài liệu liên quan; phối hợp cung cấp thông tin khi cơ quan thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.

<<<Tải về Công văn 14218/TB-TCS5 năm 2026>>>

Công văn 14218/TB-TCS5 về hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh khai thuế quý 3 2026 có nội dung gì?

Công văn 14218/TB-TCS5 về hướng dẫn hộ, cá nhân kinh doanh khai thuế quý 3 2026 có nội dung gì? (Hình từ Internet)

Hộ kinh doanh doanh thu trên 1 tỷ có được xuất hóa đơn điện tử không?

Căn cứ vào khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về sử dụng hóa đơn điện tử như sau:

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
...
5. Sử dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ mã địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trước chưa trên 01 tỷ đồng (trừ trường hợp đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo điểm b khoản này) nhưng trong năm tính thuế có doanh thu trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng.
...

Theo quy định trên, hộ kinh doanh mới ra kinh doanh có doanh thu trong năm tính thuế trên 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Như vậy, hộ kinh doanh kinh doanh bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử nếu có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên trong năm tính thuế.

Pháp luật quy định như thế nào về doanh thu tính thuế hộ kinh doanh?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP thì quy định về doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá thể hiện nay như sau:

(1) Doanh thu: được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

(2) Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;

- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;

- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

(3) Thời điểm xác định doanh thu

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất