Từ 1/7/2026 có bỏ thời hạn khai thuế? Hiểu đúng quy định mới như thế nào?

08:50 | 16/09/2026
Từ 1/7/2026 có bỏ thời hạn khai thuế? Hiểu đúng quy định mới như thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ 1/7/2026 có bỏ thời hạn khai thuế? Hiểu đúng quy định mới như thế nào?
  2. Các loại thuế nào phải kê khai theo tháng? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế này là khi nào?
  3. Trường hợp nào người nộp thuế đang tạm ngừng kinh doanh những vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế?

Từ 1/7/2026 có bỏ thời hạn khai thuế? Hiểu đúng quy định mới như thế nào?

Hiện hành, tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định cụ thể thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với từng trường hợp.

Theo đó, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối với loại thuế khai theo quý, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối với hồ sơ quyết toán thuế, thời hạn được quy định theo từng trường hợp, trong đó:

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm;

Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế.

Tuy nhiên, từ ngày 01/7/2026, Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành và thay thế Luật Quản lý thuế 2019.

Một điểm đáng chú ý là Luật Quản lý thuế 2025 không còn quy định trực tiếp toàn bộ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng trường hợp như Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 mà giao Chính phủ quy định chi tiết.

Cụ thể, khoản 8 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 quy định Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025 và các nội dung liên quan đến thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.

Tuy nhiên, điều này không có nghĩa là từ ngày 01/7/2026 người nộp thuế không còn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc được tự lựa chọn thời điểm nộp hồ sơ.

Ngay khi Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực, Chính phủ đã ban hành Nghị định 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, để quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý thuế.

Tại Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được quy định cụ thể đối với từng trường hợp như sau:

- Đối với loại thuế khai theo tháng: chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Đối với loại thuế khai theo quý: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế.

- Đối với loại thuế khai theo năm: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo hoặc của năm tài chính tiếp theo.

- Đối với loại thuế khai quyết toán: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.

- Riêng hồ sơ quyết toán thuế TNCN của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Ngoài ra, Nghị định 252/2026/NĐ-CP còn quy định thời hạn riêng đối với một số trường hợp như khai thuế theo từng lần phát sinh, khai thuế đối với hoạt động dầu thô, khí thiên nhiên, chuyển nhượng hoặc nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.

Như vậy, có thể hiểu đơn giản rằng Luật Quản lý thuế 2025 đã thay đổi cách quy định về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, từ việc quy định trực tiếp trong Luật sang giao Chính phủ quy định chi tiết. Sau đó, Nghị định 252/2026/NĐ-CP đã quy định cụ thể các thời hạn này.

Do đó, từ 1/7/2026 không bỏ thời hạn khai thuế. Thay vào đó, người nộp thuế vẫn phải thực hiện khai thuế đúng thời hạn theo quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP và các quy định liên quan.

Các loại thuế nào phải kê khai theo tháng? Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với các loại thuế này là khi nào?

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Khai thuế giá trị gia tăng
1. Kỳ tính thuế:
a) Khai thuế giá trị gia tăng là loại khai thuế theo tháng, trừ các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này;
...

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Khai thuế tiêu thụ đặc biệt
1. Kỳ tính thuế:
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế khai theo kỳ tính thuế tháng, trừ các trường hợp sau thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh:
...

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 23 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Khai thuế tài nguyên (trừ hoạt động dầu khí và bán dầu khí)
1. Kỳ tính thuế:
a) Thuế tài nguyên là loại thuế khai theo tháng, quyết toán theo năm. Trường hợp tổ chức được giao bán tài nguyên bị bắt giữ, tịch thu; khai thác tài nguyên không thường xuyên đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoặc không thuộc trường hợp phải cấp phép theo quy định của pháp luật thì khai theo từng lần phát sinh;
...

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định như sau:

Khai thuế bảo vệ môi trường
1. Kỳ tính thuế:
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế khai theo tháng. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu khai theo từng lần phát sinh thực hiện theo pháp luật hải quan.
...

Như vậy, căn cứ các quy định trên, các loại thuế phải kê khai theo tháng gồm:

(1) Thuế giá trị gia tăng

(2) Thuế tiêu thụ đặc biệt

(3) Thuế tài nguyên

(4) Thuế bảo vệ môi trường

Đối với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của các loại thuế nêu trên, căn cứ khoản 2 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
1. Đối với loại thuế khai theo từng lần phát sinh, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế, trừ trường hợp phải khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã cho từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 26 Luật Quản lý thuế.
2. Đối với loại thuế khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
...

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
7. Ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế. Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.

Như vậy, đối với 4 loại thuế nêu trên thuộc trường hợp kê khai theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ.

Trường hợp ngày 20 trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc liền kề sau đó, tức là ngày 21.

VÍ DỤ: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế tháng 8/2026 đối với các loại thuế theo tháng, thì thời hạn chót nộp hồ sơ khai thuế rơi vào ngày 20/9/2026. Tuy nhiên, ngày 20/9/2026 rơi vào ngày Chủ nhật, nên hạn chót nộp hồ sơ khai thuế sẽ là ngày 21/9/2026.

Trường hợp nào người nộp thuế đang tạm ngừng kinh doanh những vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế?

Đầu tiên, căn cứ khoản 4 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:
1. Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, trừ trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có mức doanh thu hằng năm thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng và thuộc đối tượng không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại Nghị định số 141/2026/NĐ-CP của Chính phủ.
2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 và Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân, trừ các trường hợp được miễn thuế quy định tại các khoản 1, 2, 17 Điều 4, thu nhập của chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo quy định tại khoản 19 Điều 4 và các khoản 2, 3, 4 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân.
3. Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động chế xuất thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng.
4. Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại điểm c.1 khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
...

Dẫn chiếu đến điểm c1 khoản 1 Điều 7 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Trách nhiệm của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến đăng ký thuế
1. Đối với người nộp thuế:
...
c) Trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh, người nộp thuế có trách nhiệm:
c.1) Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, hồ sơ quyết toán năm;
...

Theo đó, người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế. Tuy nhiên, trường hợp người nộp thuế đang tạm ngừng kinh doanh nhưng không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế.

Như vậy, người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn tháng, quý, năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất