- Thời hạn khai thuế của hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ là khi nào?
- Bảng phân loại hộ kinh doanh mới nhất hiện nay sau khi nâng ngưỡng miễn thuế từ 500 triệu lên 1 tỷ có dạng như thế nào?
- Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định như thế nào về công tác kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
Thời hạn khai thuế của hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ là khi nào?
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn khai thuế như sau:
Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1. Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng. Số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này;
...
Bên cạnh đó, căn cứ vào Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định như sau: được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn khai thuế đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh như sau:
Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 01 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
...
Từ những quy định trên, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng được xác định chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Lưu ý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới ra kinh doanh được xác định như sau:
- Đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong 06 tháng đầu năm: Thông báo doanh thu 2 lần:
+ Chậm nhất ngày 31/7: thông báo doanh thu thực tế phát sinh từ thời điểm bắt đầu kinh doanh đến hết ngày 30/6;
+ Chậm nhất ngày 31/01 của năm tiếp theo: thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm.
- Đối với hộ kinh doanh bắt đầu hoạt động trong 06 tháng cuối năm: chậm nhất ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh với cơ quan thuế.

Thời hạn khai thuế của hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ là khi nào? (Hình từ Internet)
Bảng phân loại hộ kinh doanh mới nhất hiện nay sau khi nâng ngưỡng miễn thuế từ 500 triệu lên 1 tỷ có dạng như thế nào?
Theo đó, dưới đây bảng phân loại 04 nhóm hộ kinh doanh kèm cách tính thuế cập nhật mới nhất 2026 theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP sau khi nâng ngưỡng miễn thuế GTGT, TNCN từ 500 triệu lên 1 tỷ có dạng như sau:
Tiêu chí | NHÓM 01: Dưới 01 tỷ đồng | NHÓM 02: Từ 1 tỷ đến dưới 3 tỷ đồng | NHÓM 03: Từ 3 tỷ đến dưới 50 tỷ đồng | NHÓM 04: Trên 50 tỷ đồng |
Thuế GTGT (*) | Không chịu thuế | Doanh thu (x) tỷ lệ VAT theo ngành: - Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1% - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5% - Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3% - Hoạt động kinh doanh khác: 2% | Tương tự nhóm 2 | Tương tự nhóm 2 |
Thuế TNCN (**) | Không chịu thuế | Lựa chọn: * Cách 1: Áp dụng trong trường hợp không xác định được chi phí (Doanh thu trừ đi 01 tỷ) x tỷ lệ TNCN theo ngành - Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5% - Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5% - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% - Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: 5% - Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú: 5% - Các ngành còn lại: 1% * Cách 2: Áp dụng khi xác định được chi phí (Doanh thu trừ chi phí) x 15% | (Doanh thu trừ ra chi phí) × 17% | (Doanh thu trừ ra chi phí) × 20% |
Khai thuế TNCN | Thông báo doanh thu theo quý | Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau) | Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau) | Theo quý và quyết toán năm (31/1 năm sau) |
Khai thuế GTGT | Thông báo doanh thu theo quý | Theo quý | Theo quý | Theo tháng |
Sổ kế toán | Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ: Mẫu số S1a-HKD - Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu số S3a-HKD (Tải các mẫu sổ kế toán tại Phụ lục Thông tư 152/2025/TT-BTC) | - Nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Mẫu số S2a-HKD - Nộp thu GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: + Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD); + Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD); + Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD); + Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) - Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu số S3a-HKD (Tải các mẫu sổ kế toán tại Phụ lục Thông tư 152/2025/TT-BTC) | Tương tự nhóm 2 | Nộp thu GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: + Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD); + Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD); + Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD); + Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) - Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK, TTĐB, Tài nguyên, BVMT..) Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác: Mẫu số S3a-HKD (Tải các mẫu sổ kế toán tại Phụ lụchông tư 152/2025/TT-BTC) |
Hóa đơn điện tử | Không bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc | Bắt buộc |
Thông tư 152/2025/TT-BTC quy định như thế nào về công tác kế toán đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh?
Công tác kế toán đối với HKD, CNKD được quy định tại Điều 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC cụ thể như sau:
Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật.
Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Bên cạnh đó, sổ kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán được quy định tại Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC, cụ thể như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
- Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
- Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các sổ kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên sổ; ngày, tháng, năm lập sổ; họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư này để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];