Trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN có bắt buộc có chữ ký số không?
Căn cứ khoản Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về nội dung chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:
Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
Theo quy định trên, trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử bắt buộc là chữ ký số.
Đồng nghĩa với việc, nếu chứng từ khấu trừ thuế TNCN là bản giấy thì chỉ cần thực hiện ký trên chứng từ theo quy định.
Như vậy, chỉ bắt buộc có chữ ký số trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử.

Trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN có bắt buộc có chữ ký số không? (Hình từ Internet)
Thời điểm ký số trên chứng từ điện tử khấu trừ thuế TNCN theo Nghị định 254 là khi nào?
Tại khoản 5 Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Thời điểm lập chứng từ
...
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Thời điểm ký số trên chứng từ khấu trừ thuế TNCN là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ TNCN. Tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Cập nhật 2 trường hợp nào không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN mới nhất?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:
Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
4. Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Theo đó, tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức khấu trừ thuế TNCN phải lập chứng từ giao cho người nộp thuế. Tuy nhiên, một số trường hợp tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN cụ thể như sau:
(1) Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN
(2) Các khoản thu nhập đã được tổ chức chi trả hoặc khấu trừ tại nguồn gồm:
+ Chuyển nhượng chứng khoán
+ Đầu tư vốn
+ Chuyển nhượng tài sản mã hóa
+ Chuyển nhượng vàng miếng
+ Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
+ Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
Do đó, tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với 02 trường hợp nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];