Hướng dẫn tra cứu mã BHXH mới sau khi được chuyển đổi từ tháng 9/2026 ra sao?

Đỗ Thị Minh Anh 16,875 lượt xem
07:34 | 08/09/2026
Hướng dẫn tra cứu mã BHXH mới sau khi được chuyển đổi từ tháng 9/2026? Mã số doanh nghiệp có được dùng làm mã đơn vị BHXH không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn tra cứu mã BHXH mới sau khi được chuyển đổi từ tháng 9/2026?
  2. Mã số doanh nghiệp có được dùng làm mã đơn vị BHXH không?
  3. Có đóng thuế TNCN đối với khoản tiền nhận từ các chế độ bảo hiểm xã hội không?
  4. Hiện nay đóng BHXH dựa trên những căn cứ nào?

Hướng dẫn tra cứu mã BHXH mới sau khi được chuyển đổi từ tháng 9/2026?

Ngày 04/8/2025, BHXH Việt Nam ban hành Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 về việc sử dụng số định danh cá nhân/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý.

Đồng thời, ngày 13/8/2026, BHXH Việt Nam ban hành Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 Tải về về chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/CCCD thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam.

Theo đó, từ 01/09/2026 sẽ chuyển đổi, sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của BHXH Việt Nam

Sau đây là các bước hướng dẫn tra cứu mã BHXH mới sau khi được chuyển đổi từ tháng 9/2026:

Bước 1: Truy cập vào trang “Tra cứu đơn vị tham gia BHXH” tại địa chỉ

https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/don-vi-tham-gia-bhxh.aspx?

Bước 2: Nhập các thông tin sau và nhấn nút “Tra cứu”

- Tỉnh thành (bắt buộc).

- Mã số thuế.

- Cơ quan BHXH (bắt buộc).

- Tên đơn vị.

- Mã xác nhận (bắt buộc).

Bước 3: Kết quả sẽ hiện ra

Trên đây là thông tin hướng dẫn tra cứu mã BHXH mới sau khi được chuyển đổi từ tháng 9/2026?

Xem thêm:

>> Hướng dẫn đồng bộ lao động và kích hoạt mã đơn vị BHXH mới trên Cổng Bảo hiểm xã hội mới nhất ra sao?

>> Hướng dẫn 02 cách cập nhật CCCD trên ứng dụng VssID mới nhất ra sao?

>>> Báo tăng cho NLĐ từ tháng 9/2026 thì mã số BHXH ghi mã số CCCD hay mã số BHXH?

>>> Làm sao để biết doanh nghiệp đã cập nhật mã định danh BHXH mới để đóng tiền BHXH cho công ty chưa?

>>> Link tra cứu mã đơn vị BHXH mới sau chuyển đổi của 34 tỉnh thành ở đâu?

>>> Cấu trúc mã số BHXH mới từ tháng 9/2026?

>>> Cục thuế sẽ khảo sát mức độ hài lòng của người nộp thuế từ tháng 10/2026 theo Công văn 6240

Hướng dẫn tra cứu mã BHXH mới sau khi được chuyển đổi từ tháng 9/2026?

Hướng dẫn tra cứu mã BHXH mới sau khi được chuyển đổi từ tháng 9/2026? (Hình từ Internet)

Mã số doanh nghiệp có được dùng làm mã đơn vị BHXH không?

Căn cứ tại khoản 10 Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định mã đơn vị tham gia BHXH như sau:

Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
...
10. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc được sử dụng làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.

Như vậy, theo quy định trên thì về nguyên tắc, mỗi doanh nghiệp chỉ có một mã số doanh nghiệp đồng thời là mã đơn vị BHXH duy nhất trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp.

Có đóng thuế TNCN đối với khoản tiền nhận từ các chế độ bảo hiểm xã hội không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Như vậy, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội.

Hiện nay đóng BHXH dựa trên những căn cứ nào?

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

(2) Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất