Cấu trúc mã số BHXH mới từ tháng 9/2026 có dạng như thế nào?

Đỗ Thị Minh Anh 283 lượt xem
17:28 | 15/09/2026
Cấu trúc mã số BHXH mới từ tháng 9/2026 có dạng như thế nào? Kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện do ai thực hiện?
Nội dung chính
  1. Cấu trúc mã số BHXH mới từ tháng 9/2026 có dạng như thế nào?
  2. Mức đóng BHXH cho nhân viên hiện nay là bao nhiêu?
  3. Kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện do ai thực hiện?

Cấu trúc mã số BHXH mới từ tháng 9/2026 có dạng như thế nào?

Vào ngày 04/8/2025, BHXH Việt Nam ban hành Công văn 1804/BHXH-QLT năm 2025 về việc sử dụng số định danh cá nhân/CCCD thay thế mã số BHXH và bộ mã quản lý.

Thực hiện kế hoạch trên, BHXH Việt Nam đã ban hành Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/căn cước công dân (ĐDCN/CCCD) thay thế mã số BHXH, bộ mã quản lý trên các phần mềm nghiệp vụ của ngành BHXH từ ngày 01/9/2026.

Theo đó, từ 01/09/2026, cấu trúc mã số BHXH mới có dạng như sau:

(1) Cấu trúc mã BHXH của cá nhân

Từ ngày 01/8/2025, sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH của người tham gia BHXH, BHYT.

Theo khoản 1 Điều 12 Luật Căn cước 2023 thì số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

Như vậy, cấu trúc mã BHXH của cá nhân có dạng như sau:

X1​X2​X3​X4​X5​X6​X7​X8​X9​X10​X11​X12​

(2) Cấu trúc mã BHXH mới của tổ chức, doanh nghiệp tham gia BHXH, BHYT, BHTN

Định danh Bộ mã đơn vị tham gia BHXH, BHYT đối với: cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động; Cơ quan quản lý đối tượng; Cơ sở trợ giúp xã hội; Cơ sở từ thiện, tôn giáo; Cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng thương binh; Tổ chức hỗ trợ phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật và các tổ chức khác (sau đây gọi chung là đơn vị).

ĐD

ĐT

LH

Trong đó:

ĐD: Mã định danh đơn vị được ghi trên các mẫu biểu trong giao dịch TTHC giữa đơn vị và cơ quan BHXH.

- Đối với các đơn vị được áp dụng tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 về đăng ký doanh nghiệp là Mã số doanh nghiệp, bao gồm 10 ký tự: được cấp theo quy định khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

- Đối với các đơn vị có quan hệ với ngân sách áp dụng tại Thông tư 185/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách là Mã quan hệ ngân sách, bao gồm 07 ký tự do cơ quan tài chính cấp.

ĐT: Mã đối tượng, được quản lý trong CSDL của cơ quan BHXH, bao gồm 02 ký tự chữ, là mã đối tượng của người tham gia BHYT (chi tiết tại Phụ lục I - Tải về).

LH: Mã loại hình sản xuất kinh doanh, được quản lý trong CSDL của cơ quan BHXH, bao gồm 03 ký tự, là mã loại hình sản xuất kinh doanh được ban hành tại Quyết định số 27/2018QĐ-TTg ngày 06/07/2018 của Thủ tướng Chính Phủ (chi tiết tại Phụ lục II - Tải về).

Ví dụ:

- Ví dụ 1: Các đơn vị trong doanh nghiệp nhà nước (mã đối tượng là DN) khi đăng ký doanh nghiệp được cấp mã định danh đơn vị có 10 ký tự: 0123456789; thuộc loại hình sản xuất kinh doanh: Khai thác, nuôi trồng thủy sản (mã loại hình là A03) thì Mã đơn vị là: 0123456789DNA03.

- Ví dụ 2: Các đơn vị thuộc khối hành chính sự nghiệp, có mã quan hệ ngân sách gồm 7 ký tự: 1234567; với mã đối tượng tham gia BHYT là HC thì Mã đơn vị là: 1234567HC.

- Ví dụ 3: UBND cấp xã, có mã quan hệ ngân sách gồm 7 ký tự: 2345678, UBND xã sẽ được cấp các mã đơn vị quản lý như sau:

+ Mã đơn vị tham gia đóng BHXH, BHYT, BHTN cho cán bộ, công chức thuộc UBND xã: 2345678HC.

+ Mã đơn vị lập danh sách cấp thẻ BHYT đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo: 2345678CN.

+ Mã đơn vị lập danh sách cấp thẻ BHYT cho trẻ em: 2345678TE.

+ Mã đơn vị lập danh sách cấp thẻ BHYT cho người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố: 2345678KT.

(3) Cấu trúc mã BHXH mới đối với đơn vị thu hộ

ĐD

TH

HC

ĐT

Trong đó:

ĐD: Mã định danh đơn vị được ghi trên các mẫu biểu trong giao dịch TTHC giữa đơn vị và cơ quan BHXH (quy định như khoản 1 nêu trên).

TH: Tên viết tắt của tổ chức thu hộ, được quản lý trong CSDL của cơ quan BHXH.

HC: Mã đơn vị hành chính, được quản lý trong CSDL của cơ quan BHXH: bao gồm 07 ký tự (02 ký tự là mã đơn vị hành chính cấp tỉnh, 05 ký tự là mã đơn vị hành chính cấp xã), được ban hành tại Quyết định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30/6/2025 của Thủ tướng Chính Phủ.

DT: Mã điểm thu, được quản lý trong CSDL của cơ quan BHXH, bao gồm 03 ký tự (bắt đầu từ 001 đến 999).

Ví dụ:

Điểm thu số 3 (mã là 003) thuộc Phường Hoàn Kiếm (mã 00070) của thành phố Hà Nội (mã 01) của Tổ chức thu hộ Bưu điện (mã 3456789000), có mã đơn vị quản lý là: 3456789000TH0100070003.

Trên đây là thông tin cấu trúc mã số BHXH mới từ tháng 9/2026 có dạng như thế nào?

Xem thêm

>> MÃ ĐƠN VỊ BHXH MỚI TỪ 01/9/2026: Doanh nghiệp cần lưu ý những gì, hướng dẫn tra cứu, chuyển đổi ra sao?

>> Tải Mẫu đăng ký cập nhật mã BHXH mới?

>>> Người dân có tự thực hiện thủ tục cập nhật mã số BHXH thành số CCCD không?

>>> Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không?

Cấu trúc mã số BHXH mới từ tháng 9/2026 có dạng như thế nào?

Cấu trúc mã số BHXH mới từ tháng 9/2026 có dạng như thế nào? (Hình từ Internet)

Mức đóng BHXH cho nhân viên hiện nay là bao nhiêu?

Theo Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động như sau:

Mức đóng, phương thức và thời hạn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người sử dụng lao động
1. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
2. Người sử dụng lao động hằng tháng đóng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho đối tượng quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này.
3. Người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội cho đối tượng theo quy định tại khoản 5 Điều 33 của Luật này, trừ trường hợp người sử dụng lao động có thỏa thuận với người lao động về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
...

Vì vậy, mức đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động cho nhân viên hiện nay thực hiện theo mức như sau:

- Đóng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động vào quỹ ốm đau và thai sản

- Đóng 14% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện do ai thực hiện?

Căn cứ khoản 4 Điều 5 Nghị định 159/2025/NĐ-CP quy định kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội như sau:

Hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
2. Thời gian hỗ trợ tùy thuộc vào thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thực tế của mỗi người nhưng không quá 10 năm (120 tháng).
3. Phương thức hỗ trợ
a) Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thuộc đối tượng hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều này nộp số tiền đóng bảo hiểm xã hội phần thuộc trách nhiệm đóng của mình cho cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ thu bảo hiểm xã hội tự nguyện do cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;
b) Định kỳ 03 tháng, 06 tháng hoặc 12 tháng, cơ quan bảo hiểm xã hội tổng hợp số đối tượng được hỗ trợ, số tiền thu của đối tượng và số tiền, ngân sách nhà nước hỗ trợ theo mẫu do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành, gửi cơ quan tài chính để chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội;
c) Cơ quan tài chính căn cứ quy định về phân cấp quản lý ngân sách của địa phương và bảng tổng hợp đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ do cơ quan Bảo hiểm xã hội chuyển đến, có trách nhiệm chuyển kinh phí vào quỹ bảo hiểm xã hội mỗi quý một lần; chậm nhất đến ngày 31 tháng 12 hằng năm phải thực hiện xong việc chuyển kinh phí hỗ trợ vào quỹ bảo hiểm xã hội của năm đó.
4. Kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành.
...

Như vậy, kinh phí hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện do ngân sách địa phương đảm bảo theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành; ngân sách trung ương hỗ trợ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật về nguyên tắc hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương thực hiện các chính sách an sinh xã hội do trung ương ban hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất