03 nhóm nào cần cập nhật thông tin khi chuyển mã số BHXH sang số CCCD theo quy định mới nhất?

Nguyễn Ngọc Như Ý 185 lượt xem
09:45 | 21/09/2026
03 nhóm nào cần cập nhật thông tin khi chuyển mã số BHXH sang số CCCD từ tháng 9/2026? Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội năm 2026 là gì?
Nội dung chính
  1. 03 nhóm nào cần cập nhật thông tin khi chuyển mã số BHXH sang số CCCD theo quy định mới nhất?
  2. Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội năm 2026 là gì?
  3. Trường hợp người lao động đã tham gia BHXH tự nguyện thì công ty có đóng BHXH bắt buộc nữa hay không?

03 nhóm nào cần cập nhật thông tin khi chuyển mã số BHXH sang số CCCD theo quy định mới nhất?

BHXH TP HCM đã có Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026 về việc chuyển đổi sử dụng số định danh cá nhân/CCCD thay mã số BHXH.

Theo đó, căn cứ vào Mục 3 Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026 có nội dung về việc chuyển đổi của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN như sau:

Đề nghị người tham gia BHXH, BHYT, BHTN:
Chủ động kiểm tra thông tin cá nhân (họ tên, ngày sinh, giới tính, số ĐDCN/CCCD) trên sổ BHXH, thẻ BHYT, ứng dụng VssID…; trường hợp thông tin chưa chính xác hoặc chưa có, chưa xác thực số ĐDCN/CCCD với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, liên hệ đơn vị sử dụng lao động hoặc BHXH cơ sở nơi đang quản lý đối tượng để được hướng dẫn cập nhật trước ngày 01/09/2026.

Theo đó, từ tháng 9/2026, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN không phải tất cả đều phải cập nhật lại thông tin khi chuyển từ mã số BHXH sang số định danh cá nhân/CCCD. Việc cập nhật chủ yếu đặt ra đối với 03 nhóm trường hợp:

(1) Chưa được cấp số định danh cá nhân/CCCD;

(2) Đã có số định danh cá nhân/CCCD nhưng thông tin chưa được xác thực, chưa trùng khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

(3) Thông tin cá nhân như họ tên, ngày sinh, giới tính hoặc số định danh cá nhân/CCCD bị sai lệch.

Khi thuộc các trường hợp trên, người tham gia BHXH cần chủ động kiểm tra thông tin trên sổ BHXH, thẻ BHYT, ứng dụng VssID và liên hệ đơn vị sử dụng lao động hoặc BHXH cơ sở nơi đang quản lý để được hướng dẫn cập nhật, điều chỉnh.

Trường hợp thông tin đã đầy đủ, chính xác và số định danh cá nhân/CCCD đã được xác thực thì không thuộc trường hợp phải chủ động cập nhật theo nội dung hướng dẫn này.

Lưu ý thêm:

Việc chuyển đổi mã số BHXH sang số ĐDCN/CCCD do cơ quan BHXH thực hiện tập trung, tự động và đồng bộ trên các phần mềm nghiệp vụ. Do đó, người tham gia không phải tự thực hiện thủ tục hành chính hoặc đăng ký chuyển đổi nếu thông tin cá nhân đã đầy đủ, chính xác và được xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Mục 1 Thông báo 6877/TB-BHXH năm 2026.

03 nhóm nào cần cập nhật thông tin khi chuyển mã số BHXH sang số CCCD theo quy định mới nhất?

03 nhóm nào cần cập nhật thông tin khi chuyển mã số BHXH sang số CCCD theo quy định mới nhất? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm của người tham gia và người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội năm 2026 là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người tham gia bảo hiểm xã hội có các quyền sau đây:

(1) Người tham gia bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây:

- Đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024;

- Theo dõi việc thực hiện trách nhiệm về bảo hiểm xã hội đối với mình;

- Thực hiện việc kê khai chính xác, trung thực, đầy đủ thông tin theo đúng quy định về đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội.

(2) Người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện các quy định về trình tự, thủ tục, quy định khác về hưởng chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Hoàn trả tiền hưởng chế độ bảo hiểm xã hội khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền xác định việc hưởng không đúng quy định;

- Định kỳ hằng năm, người thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội qua tài khoản cá nhân mở tại ngân hàng có trách nhiệm phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền để thực hiện việc xác minh thông tin đủ điều kiện thụ hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Trường hợp người lao động đã tham gia BHXH tự nguyện thì công ty có đóng BHXH bắt buộc nữa hay không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;
...
4. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện bao gồm:
a) Công dân Việt Nam từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và không phải là người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng;
b) Đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này đang tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận về việc đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong thời gian này.
...

Theo quy định trên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên phải tham gia BHXH bắt buộc.

Mà người thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc sẽ không được tham gia đóng BHXH tự nguyện.

Có thể hiểu là, khi người lao động ký hợp đồng lao động thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì sẽ chuyển sang diện tham gia BHXH bắt buộc.

Như vậy, doanh nghiệp có trách nhiệm đóng BHXH bắt buộc cho người lao động dù trước đó người này đã tham gia BHXH tự nguyện. Lúc này, người lao động không còn thuộc đối tượng tham gia BHXH tự nguyện. Thời gian tham gia ở cả hai hình thức sẽ được cộng dồn để tính hưởng chế độ sau này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất