Hướng dẫn 02 cách cập nhật CCCD trên ứng dụng VssID mới nhất ra sao?

Nguyễn Ngọc Như Ý 260 lượt xem
10:15 | 08/09/2026
Hướng dẫn 02 cách cập nhật CCCD trên ứng dụng VssID mới nhất 2026 như thế nào? Người lao động nhận trợ cấp từ các chế độ BHXH có cần đóng thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 02 cách cập nhật CCCD trên ứng dụng VssID mới nhấtra sao?
  2. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hiện nay được quy định như thế nào?
  3. Người lao động nhận trợ cấp từ các chế độ BHXH có cần đóng thuế TNCN không?

Hướng dẫn 02 cách cập nhật CCCD trên ứng dụng VssID mới nhấtra sao?

Để cập nhật số CCCD trên VssID người tham gia BHXH, BHYT tùy từng trường hợp cụ thể có thể sử dụng 01 trong 02 cách thức thông dụng sau:

Cách 1: Cập nhật thông tin CCCD/số định danh cá nhân trên VssID qua Cổng dịch vụ công BHXH.

Bước 1: Truy cập vào Cổng Giao dịch điện tử BHXH Việt Nam

Truy cập Cổng Giao dịch điện tử BHXH Việt Nam tại địa chỉ: dichvucong.baohiemxahoi.gov.vn

Bước 2: Đăng nhập hệ thống DVC BHXH.

Tại góc trên bên phải của trang web, bạn nhấn chọn "Đăng nhập" sau đó cá nhân thực hiện đăng nhập vào website bằng 01 trong 02 cách sau:

- Đăng nhập bằng tài khoản VssID (Tài khoản BHXH do cơ quan BHXH cấp cho người đăng ký).

- Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử (Đăng nhập thủ công bằng tài khoản VNeID hoặc quét mã QR trên ứng dụng VNeID).

Lưu ý: Cách Đăng nhập qua Dịch vụ công quốc gia hiện đang báo lỗi không sử dụng được.

Bước 3: Tại tên người dùng >> kích chuột vào góc trên bên phải màn hình >> chọn vào dấu mũi tên xuống bên cạnh tên chủ tài khoản >> chọn “Thông tin tài khoản”.

Bước 4: Thay đổi số CMND bằng số CCCD/số định danh cá nhân.

Tại dòng “Số CCCD/CMND/Hộ chiếu” bạn tích chọn vào biểu tượng “chỉnh sửa” ở cuối dòng. Sau đó, xóa số CMND cũ đồng thời thay bằng số CCCD/số định danh cá nhân mới.

Đồng thời cần cập nhật lại ảnh thẻ CCCD mặt trước và mặt sau (tương ứng) thay cho hình ảnh thẻ CMND cũ.

Cập nhật lại thông tin CMND bằng CCCD mới trên VssID

Bước 5: Nhập mã kiểm tra >> bấm Ghi nhận để hoàn tất giao dịch.

Sau khi hoàn tất việc cập nhật thông tin về số CCCD theo 05 bước trên, bạn sẽ nhận được một thông báo về việc người thực hiện cập nhật thông tin số CCCD/số định danh cá nhân phải đến cơ quan BHXH gần nhất để xác nhận và hoàn tất việc thay đổi thông tin trên hệ thống BHXH.

Cách 2: Cập nhật Căn cước công dân trên VssID qua đơn vị sử dụng lao động

Đối với người lao động tham gia BHXH bắt buộc nhưng chưa cập nhật số CCCD/số định danh cá nhân, có thể thực hiện cập nhật thông tin thông qua đơn vị sử dụng lao động.

Bước 1: Người lao động cung cấp bản chụp CCCD hoặc thông báo số định danh cá nhân cho đơn vị sử dụng lao động.

Bước 2: Đơn vị sử dụng lao động lập hồ sơ điện tử, đính kèm giấy tờ chứng minh thông tin CCCD/số định danh cá nhân của người lao động và gửi đến cơ quan BHXH đang quản lý để thực hiện cập nhật thông tin.

Bước 3: Sau khi cơ quan BHXH cập nhật, thông tin CCCD/số định danh cá nhân của người lao động được đồng bộ trên hệ thống BHXH và VssID.

*Thông tin chỉ mang tính chất tham khảo!

Hướng dẫn 02 cách cập nhật CCCD trên ứng dụng VssID mới nhất ra sao?

Hướng dẫn 02 cách cập nhật CCCD trên ứng dụng VssID mới nhất ra sao? (Hình từ Internet)

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội hiện nay được quy định như thế nào?

Theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 về căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cụ thể như sau:

(1) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

- Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

- Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

(2) Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Người lao động nhận trợ cấp từ các chế độ BHXH có cần đóng thuế TNCN không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Như vậy, các khoản nhận trợ cấp từ các chế độ BHXH theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế TNCN. Do đó, không phải đóng thuế TNCN đối với những khoản trợ cấp này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ngọc Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật thường ngày Xem thêm

Bài viết mới nhất