Làm sao để biết doanh nghiệp đã cập nhật mã định danh BHXH mới để đóng tiền BHXH cho công ty chưa?
Theo Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 Tải về thì từ 1/9/2026 phải sử dụng mã ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH
Để biết được doanh nghiệp đã cập nhật mã định danh BHXH mới để đóng tiền BHXH cho công ty hay chưa, người dùng có thể thực hiện tra cứu qua Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam theo các bước như sau:
Bước 1: Truy cập vào trang web sau:
https://baohiemxahoi.gov.vn/tracuu/Pages/don-vi-tham-gia-bhxh.aspx?

Bước 2: Chọn Tỉnh/Thành phố >> Chọn Cơ Quan Bảo Hiểm Xã Hội >> Điền Mã Số Thuế >> Điều Mã Xác Nhận

Bước 3: Nhấn nút Tra cứu để xem mã đơn vị BHXH mới từ 1/9/2026 của đơn vị.
Kết quả sẽ hiển thị tại cột “Mã đơn vị”. Cấu trúc mã mới thường gồm:
Mã định danh đơn vị + Mã đối tượng + Mã loại hình |
Ví dụ: Mã đơn vị cũ là TD0001D thì sau khi chuyển đổi có thể được thể hiện theo cấu trúc 0123456789DNA03.
Trong đó, 0123456789 là mã định danh đơn vị, DN là mã đối tượng và A03 là mã loại hình sản xuất kinh doanh.
Trên đây là thông về Làm sao để biết doanh nghiệp đã cập nhật mã định danh BHXH mới để đóng tiền BHXH cho công ty chưa.
Xem thêm
>> Tải Mẫu đăng ký cập nhật mã BHXH mới?
>>> Người dân có tự thực hiện thủ tục cập nhật mã số BHXH thành số CCCD không?
>>> Mã số BHXH 10 số có còn được sử dụng không?

Làm sao để biết doanh nghiệp đã cập nhật mã định danh BHXH mới để đóng tiền BHXH cho công ty chưa? (Hình từ Internet)
Công ty không đóng BHXH cho người lao động sẽ bị phạt bao nhiêu?
Theo khoản 6 và khoản 10 Điều 39 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
Vi phạm quy định về đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp
...
6. Phạt tiền từ 18% đến 20% tổng số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động không đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp cho toàn bộ người lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
...
9. Hình thức xử phạt bổ sung
Đình chỉ hoạt động đánh giá an toàn, vệ sinh lao động từ 01 tháng đến 03 tháng đối với tổ chức đánh giá an toàn, vệ sinh lao động khi có hành vi vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả
a) Buộc người sử dụng lao động đóng đủ số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp phải đóng cho cơ quan bảo hiểm xã hội đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều này;
b) Buộc người sử dụng lao động nộp khoản tiền lãi bằng 02 lần mức lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân của năm trước liền kề tính trên số tiền, thời gian chậm đóng, không đóng, trốn đóng, chiếm dụng tiền đóng; nếu không thực hiện thì theo yêu cầu của người có thẩm quyền, ngân hàng, tổ chức tín dụng khác, kho bạc nhà nước có trách nhiệm trích từ tài khoản tiền gửi của người sử dụng lao động để nộp số tiền chưa đóng, chậm đóng và khoản tiền lãi của số tiền này tính theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn cao nhất của các ngân hàng thương mại nhà nước công bố tại thời điểm xử phạt vào tài khoản của cơ quan bảo hiểm xã hội đối với những hành vi vi phạm quy định tại các khoản 5, 6, 7 Điều này từ 30 ngày trở lên.
Như vậy, trường hợp công ty không đóng BHXH bắt buộc cho người lao động thuộc diện phải tham gia thì sẽ bị phạt từ 18% đến 20% tổng số tiền BHXH, BHTN phải đóng tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính nhưng tối đa không quá 75 triệu đồng đối với cá nhân vi phạm.
Ngoài việc bị xử phạt hành chính, người sử dụng lao động còn bị buộc phải đóng đủ số tiền BHXH, BHTN chưa đóng và nộp thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm đóng, không đóng theo quy định tại khoản 10 Điều 39 Nghị định này.
Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng đối với cá nhân.Trường hợp tổ chức có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. (Quy định tại Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).
Thu nhập khấu trừ thuế TNCN 10% có tính khoản giảm trừ gia cảnh và khoản đóng BHXH không?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về khấu trừ thuế TNCN sau khi chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về thu nhập tính thuế TNCN như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Theo quy định thì thu nhập tính thuế TNCN được xác định như sau:
Thu nhập tính thuế TNCN = Thu nhập chịu thuế - các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, bảo hiểm hưu trí, bảo hiểm nhân thọ. |
Tham khảo tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN 10% đối với trường hợp đã chấm dứt hợp đồng lao động như sau:
Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiển công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biều thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-СР.
Theo đó, khi khấu trừ TNCN theo tỷ lệ 10%, số thuế được tính trực tiếp trên thu nhập chịu thuế, các khoản đóng BHXH bắt buộc và giảm trừ gia cảnh là căn cứ để xác định thu nhập tính thuế theo biểu lũy tiến hoặc khi quyết toán thuế.
Như vậy, thu nhập làm căn cứ khấu trừ thuế TNCN 10% không tính các khoản giảm trừ gia cảnh và khoản đóng BHXH.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];