Những lưu ý khi số Căn cước công dân thay thế mã số BHXH từ 01/9/2026 theo Kế hoạch 3115?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 4,168 lượt xem
13:10 | 26/08/2026
Những lưu ý khi số Căn cước công dân thay thế mã số BHXH từ 01/9/2026 theo Kế hoạch 3115 chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Những lưu ý khi số Căn cước công dân thay thế mã số BHXH từ 01/9/2026 theo Kế hoạch 3115?
  2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có những đặc điểm gì?
  3. Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Những lưu ý khi số Căn cước công dân thay thế mã số BHXH từ 01/9/2026 theo Kế hoạch 3115?

ĐÃ CÓ: Lịch nghỉ Lễ Quốc khánh 02/9/2026 của công ty làm việc ngày thứ 7

Ngày 13/8/2026, BHXH Việt Nam đã có Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026 Tải về về việc chuyển đổi sử dụng số ĐDCN/CCCD thay thế mã số BHXH từ 1/9/2026.

Theo đó, dưới đây là thông tin chi tiết những lưu ý khi số Căn cước công dân thay thế mã số BHXH từ 01/9/2026 theo Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026:

[1] Không phải làm thủ tục đổi mã số BHXH

Từ ngày 01/9/2026, theo Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026, số định danh cá nhân, cũng là dãy số trên thẻ Căn cước công dân, sẽ được sử dụng thay cho mã số bảo hiểm xã hội 10 số trên các phần mềm nghiệp vụ.

Tuy nhiên, người tham gia không phải tự thực hiện thủ tục chuyển đổi. Toàn bộ quá trình được Bảo hiểm xã hội Việt Nam tiến hành tự động trên hệ thống, không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính đối với người dân và đơn vị sử dụng lao động.

Theo đó, người dân không phải nộp hồ sơ đề nghị đổi mã số bảo hiểm xã hội, không phải đăng ký lại quá trình tham gia và cũng không cần điều chỉnh giấy tờ chỉ vì hệ thống chuyển sang sử dụng số Căn cước công dân.

Doanh nghiệp, cơ quan và đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cũng không phải lập hồ sơ riêng để chuyển mã cho từng người lao động.

Trước thời điểm chuyển đổi chính thức, từ ngày 15/8/2026 đến trước ngày 01/9/2026, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chuẩn hóa dữ liệu người tham gia, đối soát thông tin với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nâng cấp phần mềm, kiểm thử hệ thống và sao lưu dữ liệu.

Theo khoản 1 Mục II Kế hoạch 3115/KH-BHXH, phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ (TST) là hệ thống nguồn thực hiện chuyển mã số bảo hiểm xã hội sang số định danh cá nhân/Căn cước công dân. Sau đó, dữ liệu được đồng bộ sang các phần mềm nghiệp vụ khác của ngành bảo hiểm xã hội.

Như vậy, với trường hợp đã có Căn cước công dân và thông tin nhân thân được xác thực chính xác, người tham gia không cần thực hiện thêm thủ tục nào để chuyển đổi mã số bảo hiểm xã hội.

[2] Quá trình đóng và quyền lợi BHXH vẫn được giữ nguyên

Việc sử dụng số định danh cá nhân/Căn cước công dân thay cho mã số bảo hiểm xã hội chỉ làm thay đổi mã nhận diện người tham gia trên hệ thống quản lý. Việc này không làm thay đổi quá trình tham gia hoặc các quyền lợi đã được ghi nhận.

Toàn bộ lịch sử đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động vẫn được giữ nguyên. Các thông tin về thời gian đóng, mức đóng và quyền lợi thụ hưởng đã được xác lập trước thời điểm chuyển đổi tiếp tục được bảo đảm theo quy định.

Người tham gia không phải đăng ký lại quá trình đóng, xác nhận lại thời gian tham gia hoặc thực hiện lại những thủ tục đã hoàn thành. Dữ liệu hiện có sẽ được chuyển đổi và gắn với số định danh cá nhân/Căn cước công dân tương ứng.

Việc chuyển sang sử dụng số Căn cước công dân cũng không đồng nghĩa mã số bảo hiểm xã hội cũ bị xóa bỏ. Các phần mềm nghiệp vụ vẫn hỗ trợ tra cứu song song bằng cả mã số bảo hiểm xã hội cũ và số định danh cá nhân/Căn cước công dân trong và sau quá trình chuyển đổi.

Do đó, người dân vẫn có thể sử dụng mã số bảo hiểm xã hội cũ để tra cứu thông tin khi cần thiết. Dữ liệu gắn với mã số cũ không bị hủy mà được chuyển đổi, liên kết và đồng bộ với số định danh cá nhân/Căn cước công dân trên hệ thống.

Theo Mục III Kế hoạch 3115/KH-BHXH năm 2026, việc chuyển đổi được thực hiện đồng bộ trên toàn bộ hệ thống thông tin nghiệp vụ của Bảo hiểm xã hội Việt Nam, gồm phần mềm Thu và quản lý sổ, thẻ; phần mềm Xét duyệt chính sách; phần mềm Giao dịch bảo hiểm xã hội điện tử; ứng dụng VssID; phần mềm Kế toán tập trung; Hệ thống thông tin Giám định bảo hiểm y tế; Cổng thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội Việt Nam và các phần mềm có sử dụng mã số bảo hiểm xã hội hoặc bộ mã quản lý.

Như vậy, việc chuyển đổi không làm mất dữ liệu, không làm gián đoạn quá trình đóng và không ảnh hưởng đến các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người tham gia.

[3] Theo dõi VssID và cập nhật nếu thông tin bị sai lệch

Sau khi hoàn thành chuyển đổi và hệ thống nghiệp vụ được mở lại, Bảo hiểm xã hội Việt Nam sẽ gửi thông báo đến người tham gia qua ứng dụng VssID - Bảo hiểm xã hội số.

Khi đó, người dùng chỉ cần mở ứng dụng và đăng nhập lại bằng số định danh cá nhân/Căn cước công dân để tiếp tục sử dụng các chức năng liên quan.

Người tham gia nên chủ động theo dõi thông báo trên VssID. Sau khi đăng nhập, người dùng có thể kiểm tra lại thông tin cá nhân, quá trình tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và các quyền lợi đang được hiển thị trên ứng dụng.

Chỉ những trường hợp chưa có số định danh cá nhân/Căn cước công dân, chưa được xác thực đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc có sai lệch thông tin nhân thân mới cần phối hợp cập nhật theo hướng dẫn của cơ quan bảo hiểm xã hội tỉnh.

Nếu thông tin đã được xác thực chính xác, người dân không phải thực hiện thêm thủ tục. Trường hợp phát hiện dữ liệu sai lệch, người tham gia cần phối hợp điều chỉnh để bảo đảm việc chuyển đổi được đầy đủ và chính xác.

Như vậy, từ ngày 01/9/2026, người dân không phải tự đổi mã số bảo hiểm xã hội và các quyền lợi đã được ghi nhận vẫn được giữ nguyên. Người tham gia chỉ cần theo dõi thông báo trên VssID, đăng nhập lại bằng số Căn cước công dân và cập nhật thông tin nếu có sai lệch.

*TRên đây là thông tin Những lưu ý khi số Căn cước công dân thay thế mã số BHXH từ 01/9/2026 theo Kế hoạch 3115?

Những lưu ý khi số Căn cước công dân thay thế mã số BHXH từ 01/9/2026 theo Kế hoạch 3115?

Những lưu ý khi số Căn cước công dân thay thế mã số BHXH từ 01/9/2026 theo Kế hoạch 3115? (Hình từ Internet)

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có những đặc điểm gì?

Căn cứ Điều 12 Luật Căn cước 2023 quy định về số định danh cá nhân của công dân Việt Nam như sau:

Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.

Như vậy, theo quy định trên thì số định danh cá nhân của công dân Việt Nam có những đặc điểm sau:

(1) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.

(2) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.

(3) Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.

Nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội có cần đóng thuế thu nhập cá nhân không?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:

Thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...

Theo quy định trên, các khoản nhận trợ cấp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 sẽ không phải chịu thuế thu nhập cá nhân. Do đó, không phải đóng thuế thu nhập cá nhân đối với nhận trợ cấp từ các chế độ bảo hiểm xã hội.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất