Chứng từ khấu trừ thuế TNCN lập thiếu nội dung thì có được thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính không?

22:20 | 24/09/2026
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN lập thiếu nội dung thì có được thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính không?
Nội dung chính
  1. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN lập thiếu nội dung thì có được thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính không?
  2. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất?
  3. Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ ngày 01/07/2026 như thế nào?

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN lập thiếu nội dung thì có được thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính không?

Căn cứ vào Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về nội dung chứng từ như sau:

Nội dung chứng từ
1. Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
..

Đồng thời, căn cứ vào Điều 26 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về phương thức lập chứng từ điện tử như sau:

Phương thức lập chứng từ điện tử
1. Chứng từ điện tử được lập trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hoặc trên phần mềm chứng từ điện tử của đơn vị.
2. Chứng từ được lập theo đúng quy định tại Điều 23 là chứng từ hợp pháp để thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính.
Trường hợp không đúng quy định tại Điều 23 thì không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính.
3. Việc lập chứng từ điện tử phải bảo đảm phản ánh đầy đủ, trung thực giao dịch phát sinh; tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về kế toán và pháp luật về thuế, phí và lệ phí.

Theo quy định trên, chứng từ khấu trừ thuế TNCN phải được lập đúng theo Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP. Trường hợp chứng từ được lập không đúng quy định tại Điều 23 thì không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính.

Như vậy, nếu chứng từ khấu trừ thuế TNCN lập thiếu nội dung bắt buộc theo quy định thì chứng từ đó không đủ điều kiện để sử dụng làm chứng từ hợp pháp phục vụ thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính.

Trên đây là thông tin chứng từ khấu trừ thuế TNCN lập thiếu nội dung bắt buộc thì có được thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính không?

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN lập thiếu nội dung thì có được thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính không?

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN lập thiếu nội dung thì có được thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính không? (Hình từ Internet)

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất?

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Theo đó, mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là mẫu số 03/TNCN được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 91

Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN từ ngày 01/07/2026 như thế nào?

Căn cứ theo Điều 24 Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định thời điểm lập chứng từ như sau:

Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
4. Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Theo đó thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân được quy định theo từng trường hợp cụ thể:

Trường hợp

Thời điểm lập chứng từ

Tổ chức khấu trừ thuế TNCN, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí

Phải lập chứng từ tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN và giao cho người nộp thuế, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 24 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế

Tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng

Lập chứng từ cho từng lần khấu trừ hoặc một chứng từ cho nhiều lần khấu trừ trong năm nếu cá nhân có yêu cầu.

Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên

Chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.

Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng đã khấu trừ thuế tại nguồn

Tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Ngoài ra, thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất