Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026?

Đoàn Tú Uyên 709 lượt xem
10:00 | 02/04/2025
Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất hiện nay? Cá nhân khi khấu trừ thuế sẽ được cấp chứng từ khấu trừ?
Nội dung chính
  1. Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026?
  2. Cá nhân khi khấu trừ thuế sẽ được cấp chứng từ khấu trừ trong mọi trường hợp?
  3. Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2026?

Hiện nay, Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đang được áp dụng là mẫu 03 được quy định trong Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung quy định tại Phụ lục 03 ban hành kèm theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: Tải về

>> Cập nhật mới: Nghị định 123/2020/NĐ-CP đã hết hiệu lực từ ngày 1/7/2026.

Đồng thời, Nngày 30/6/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 91/2026/TT-BTC quy định một số điều của Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025 về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử.

Theo đó, mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là mẫu số 03/TNCN được quy định tại Phụ lục III kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC, mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có dạng như sau:

>> Tải về Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Thông tư 91

Cá nhân khi khấu trừ thuế sẽ được cấp chứng từ khấu trừ trong mọi trường hợp?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế
...
2. Chứng từ khấu trừ
a) Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế theo hướng dẫn tại khoản 1, Điều này phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.
b) Cấp chứng từ khấu trừ trong một số trường hợp cụ thể như sau:
b.1) Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng: cá nhân có quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một kỳ tính thuế.
...
b.2) Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên: tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ cấp cho cá nhân một chứng từ khấu trừ trong một kỳ tính thuế.

Theo quy định trên, tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập đã khấu trừ thuế phải cấp chứng từ khấu trừ thuế theo yêu cầu của cá nhân bị khấu trừ. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì không cấp chứng từ khấu trừ.

Vậy nên, trong trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế, khi bị khấu trừ thuế thì không được cấp chứng từ khấu trừ.

>> Lưu ý: Thông tư 111/2013/TT-BTC hiện nay đã hết hiệu lực. Kể từ ngày 1/7/2026 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực, đồng thời Chính phủ đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP để hướng dẫn Luật Thuế Thu nhập cá nhân.

Đồng thời, tại Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP có quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:

Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
4. Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.

Như vậy, không phải mọi trường hợp khấu trừ thuế TNCN đều phải lập chứng từ khấu trừ thuế. Cụ thể, tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN trong các trường hợp sau:

(1) Cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế TNCN cho tổ chức khấu trừ thuế.

(2) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động dưới đây trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn:

+ Chuyển nhượng chứng khoán;

+ Đầu tư vốn;

+ Chuyển nhượng tài sản mã hóa;

+ Chuyển nhượng vàng miếng;

+ Thu nhập từ bản quyền;

+ Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;

+ Thu nhập từ trúng thưởng;

+ Thu nhập từ thừa kế;

+ Thu nhập từ quà tặng.

Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025?

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất 2025? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định:

Đối tượng nộp thuế
1. Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.

Theo đó, đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú nhưng phát sinh thu nhập chịu thuế thuế thu nhập cá nhân trên lãnh thổ Việt Nam.

Trong đó, cá nhân cư trú được quy định như sau:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 như sau:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
1. Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
...
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
...
4. Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
....
5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
...
6. Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
....
7. Thu nhập từ bản quyền, bao gồm:
...
8. Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
9. Thu nhập từ nhận thừa kế là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
10. Thu nhập từ nhận quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và tài sản khác phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.

Theo đó, cá nhân không cư trú nhưng có thu nhập trên lãnh thổ nước Việt Nam, từ những hoạt động được quy định tại điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì cũng phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

>> Cập nhật mới: Từ ngày 01/07/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 chính thức có hiệu lực thi hành.

Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, người nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, đối với cá nhân cư trú phải đóng thuế TNCN trên toàn bộ thu nhập phát sinh ở trong nước và nước ngoài. Trong khi đó, cá nhân không cư trú chỉ phải nộp thuế đối với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam. Cụ thể:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Ngược lại, người không đáp ứng các điều kiện trên được xác định là cá nhân không cư trú.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất