Trường hợp nào không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
Căn cứ Điều 24 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm lập chứng từ như sau:
Thời điểm lập chứng từ
1. Tại thời điểm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, thời điểm thu thuế, phí, lệ phí, tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí, phải lập chứng từ, biên lai giao cho người nộp thuế, phí, lệ phí trừ các trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
2. Trường hợp cá nhân ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
3. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu. Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
4. Đối với thu nhập của nhà đầu tư cá nhân phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản mã hóa, chuyển nhượng vàng miếng, thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng trong trường hợp khoản thu nhập này đã được tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế thực hiện khấu trừ, nộp thuế thu nhập cá nhân tại nguồn thì tổ chức chi trả hoặc tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
5. Thời điểm ký số trên chứng từ là thời điểm tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí điện tử sử dụng chữ ký số để ký trên chứng từ điện tử được hiển thị theo định dạng ngày, tháng, năm của năm dương lịch.
Theo đó, tại thời điểm khấu trừ thuế TNCN thì tổ chức khấu trừ thuế TNCN phải lập chứng từ giao cho người nộp thuế. Tuy nhiên, một số trường hợp tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN cụ thể như sau:
- Cá nhân ủy quyền quyết toán thuế TNCN
- Các khoản thu nhập đã được tổ chức chi trả hoặc khấu trừ tại nguồn gồm:
+ Chuyển nhượng chứng khoán
+ Đầu tư vốn
+ Chuyển nhượng tài sản mã hóa
+ Chuyển nhượng vàng miếng
+ Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại
+ Thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng
Như vậy, tổ chức khấu trừ thuế không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN đối với các trường hợp nêu trên.

Trường hợp nào không phải lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần lưu ý những quy định gì về chứng từ khấu trừ thuế TNCN?
Theo đó, những quy định về chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cần phải lưu ý, cụ thể như sau:
(1) Trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có phát sinh khấu trừ thuế TNCN của NLĐ (Điều 29 Nghị định 254/2206/NĐ-CP):
- Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan quản lý thuế cấp.
- Tạo lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử, biên lai thu thuế, phí, lệ phí điện tử để gửi đến người bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, người nộp các khoản thuế, phí, lệ phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của chứng từ điện tử đã lập.
- Chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản lý thuế
- Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ chứng từ điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.
- Chấp hành sự kiểm tra, đối chiếu của cơ quan quản lý thuế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
(2) Thời điểm lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN (khoản 3 Điều 24 Nghị định 254/2206/NĐ-CP):
- Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng thì hộ, cá nhân kinh doanh trả thu nhập lập chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc lập một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tỉnh thuế khi cá nhân yêu cầu.
- Đối với cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì hộ, cá nhân kinh doanh trả thu nhập chỉ lập một chứng từ khấu trừ thuế trong một năm tính thuế.
(3) Phương thức lập chứng từ điện tử (khoản 1 Điều 26 Nghị định 254/2206/NĐ-CP):
- Lập trực tiếp trên Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ
- Trên phần mềm chứng từ điện tử của đơn vị
(4) Trường hợp được sử dụng miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử (khoản 1 Điều 28 Nghị định 254/2026/NĐ-CP):
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau sẽ được sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử miễn phí dịch vụ (thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tửđược Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ):
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có sử dụng dưới 10 người lao động và không thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ trong thời gian 12 tháng kể từ khi sử dụng hóa đơn điện tử.
Nội dung chứng từ bao gồm những nội dung cụ thể nào?
Căn cứ Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định nội dung chứng từ như sau:
(1) Đối với chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân
- Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
- Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
- Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
- Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
- Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
(2) Đối với biên lai
- Tên biên lai;
- Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
- Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lai thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;
- Tên loại các khoản thu thuế, phí, lệ phí và số tiền thể hiện bằng số và bằng chữ;
- Ngày, tháng, năm lập biên lai;
- Chữ ký số của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;
Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần thêm tiếng nước ngoài thì phần tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Chữ số trên biên lai là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Đồng tiền trên biên lai là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu phí, lệ phí được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản 2 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];