23 tuổi làm Căn cước công dân thì 25 tuổi có phải làm lại không?
Căn cứ vào Điều 21 Luật Căn cước công dân 2014 có quy định về độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân như sau:
Độ tuổi đổi thẻ Căn cước công dân
1. Thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi.
2. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp, đổi, cấp lại trong thời hạn 2 năm trước tuổi quy định tại khoản 1 Điều này thì vẫn có giá trị sử dụng đến tuổi đổi thẻ tiếp theo.
Như vậy, thẻ Căn cước công dân phải được đổi khi công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi. Trường hợp thẻ Căn cước công dân được cấp trong thời hạn 2 năm trước khi đủ 25 tuổi thì thẻ Căn cước công dân sẽ có giá trị sử dụng đến năm 40 tuổi.
Nghĩa là:
- Nếu cá nhân làm Căn cước công dân trước khi đủ 23 tuổi thì vào năm 25 tuổi phải đi làm lại thẻ CCCD.
- Nếu cá nhân đi làm Căn cước công dân trong khoảng thời gian từ đủ 23 tuổi đến năm 25 tuổi thì không cần phải đi làm lại thẻ CCCD.
Ví dụ: A sinh ngày 15/01/2003.
- Nếu A được cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân trước ngày 15/01/2026 thì A phải đi làm lại Căn cước công dân vào 15/01/2028.
- Nếu A được cấp, đổi, cấp lại Căn cước công dân từ ngày 16/01/2026 đến 15/01/2028 thì A được sử dụng thẻ Căn cước công dân đó cho đến năm 2043.

23 tuổi làm Căn cước công dân thì 25 tuổi có phải làm lại không? (Hình từ Internet)
Không cấp đổi Căn cước công dân khi đủ tuổi thì bị phạt bao nhiêu tiền?
Theo quy định tại Điều 11 Nghị định 282/2025/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình có quy định như sau:
Vi phạm quy định về cấp, quản lý, sử dụng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước
1. Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Không xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền;
b) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
c) Không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật; không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan quản lý căn cước trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc hủy, xác lập lại số định danh cá nhân.
...
Như vậy, không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp đổi Căn cước công dân khi đủ tuổi sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
Lưu ý, Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2025.
Có bị thu lại thẻ căn cước đang sử dụng khi thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước không?
Căn cứ Điều 21 Nghị định 70/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Trình tự, thủ tục cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước
...
3. Trường hợp cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hoặc cấp đổi thẻ căn cước thì người tiếp nhận có trách nhiệm thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước đang sử dụng.
...
Như vậy, khi cá nhân thực hiện thủ tục cấp đổi thẻ căn cước công dân sang thẻ căn cước hoặc cấp đổi thẻ căn cước thì người tiếp nhận có trách nhiệm thu lại Chứng minh nhân dân, thẻ Căn cước công dân, thẻ căn cước đang sử dụng.
Số định danh cá nhân được sử dụng thay thế cho mã số thuế đúng không?
Căn cứ khoản 2 Điều 38 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về hiệu lực của mã số thuế như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 02 năm 2025, thay thế Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng mã số thuế theo quy định tại Điều 35 Luật Quản lý thuế thực hiện sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
3. Trường hợp các văn bản đã dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó.
Từ quy định trên, mã số thuế do cơ quan thuế cấp cho cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh được thực hiện đến hết ngày 30/6/2025. Kể từ ngày 01/7/2025, sẽ sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế.
Như vậy, mã số thuế đã chính thức được thay bằng số định danh cá nhân từ 01/7/2025 cho đến nay.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];