Hướng dẫn chi tiết thủ tục hưởng chế độ thai sản mới nhất 2026 như thế nào?
Căn cứ theo mục 2 Phụ lục I Ban hành kèm theo Quyết định số 2222/QĐ-BHXH ngày 29 tháng 7 năm 2025 của Giám đốc BHXH Việt Nam, hướng dẫn chi tiết thủ tục hưởng chế độ thai sản mới nhất 2026 như sau:
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản bao gồm:
(1) Lao động nữ khám thai; sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai:
- Trường hợp điều trị nội trú: Giấy ra viện, tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy báo tử (trường hợp người bệnh tử vong tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh) hoặc giấy xác nhận quá trình điều trị nội trú.
- Trường hợp điều trị ngoại trú: Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội hoặc giấy ra viện, tóm tắt hồ sơ bệnh án có chỉ định điều trị ngoại trú.
(2) Lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con:
- Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; tùy từng trường hợp phải bổ sung giấy tờ như giấy chứng minh quá trình điều trị vô sinh, giấy chứng tử của người mẹ, giấy xác nhận người mẹ không đủ sức khỏe chăm sóc con, giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai, bản sao thỏa thuận mang thai hộ và văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con.
(3) Trường hợp con chết sau khi sinh hoặc thai chết khi đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con: Bản chính hoặc bản sao tóm tắt hồ sơ bệnh án, giấy ra viện thể hiện thông tin con chết, giấy báo tử của con hoặc văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh).
(4) Lao động nam nghỉ hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con: Bản sao giấy khai sinh, trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì bổ sung giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
(5) Người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi nhận con hồ sơ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con.
Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người mang thai hộ có thể hiện thông tin về con chết hoặc văn bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hiện thông tin về con chết sau khi sinh.
(6) Người chồng của lao động nữ mang thai hộ nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần khi lao động nữ mang thai hộ sinh con bao gồm các giấy tờ sau đây:
- Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;
- Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.
(7) Lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi: Bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con.
Ngoài các giấy tờ nêu trên, người sử dụng lao động lập Danh sách 01B-HSB đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang tham gia BHXH; trường hợp người lao động đã thôi việc hoặc không còn người sử dụng lao động thì thực hiện kê khai Mẫu số 14-HSB theo quy định.
Trên đây là "Hướng dẫn chi tiết thủ tục hưởng chế độ thai sản mới nhất 2026"

Hướng dẫn chi tiết thủ tục hưởng chế độ thai sản mới nhất 2026 như thế nào?
Thời hạn nộp hồ sơ và giải quyết hưởng trợ cấp thai sản là bao lâu?
Theo Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, quy định về giải quyết hưởng trợ cấp thai sản như sau:
Giải quyết hưởng trợ cấp thai sản
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 96 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ thai sản và giải quyết hưởng trợ cấp thai sản là trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thai sản theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hưởng trợ cấp thai sản. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Tiền trợ cấp thai sản có chịu thuế thu nhập cá nhân 2026 không?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
...
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền côngnhư sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
...
g) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
...
Theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
...
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
...
Do đó, trợ cấp thai sản là một chế độ trợ cấp chính thức theo quy định của bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Như vậy, tiền trợ cấp thai sản 2026 không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.
Tuy nhiên, trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định pháp luật nêu thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];