Sinh con thứ hai được hưởng chế độ thai sản 2026 như thế nào?
Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 50, khoản 1 Điều 58 và khoản 2 Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức hương chế độ thai sản 2026 khi sinh con thứ 2 như sau:
(I) Đối với lao động nữ sinh con thứ hai
Các khoản tiền thai sản 2026 lao động nữ có thể nhận khi sinh con bao gồm 03 khoản tiền sau:
(1) Tiền trợ cấp thai sản hàng tháng (mỗi tháng nhận 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 06 tháng trước khi nghỉ sinh).
(2) Tiền trợ cấp thai sản một lần (5,06 triệu đồng).
(3) Tiền dưỡng sức sau sinh (759.000 đồng/ngày) nếu có.
(II) Đối với lao động nam có vợ sinh con thứ hai
Vợ sinh con năm 2026, chồng sẽ được nhận tiền trợ cấp thai sản theo số ngày nghỉ thai sản và trợ cấp một lần khi vợ sinh con (nếu có).
Cụ thể 02 khoản tiền thai sản của chồng khi vợ sinh con 2026 như sau:
(1) Trợ cấp thai sản
Tiền trợ cấp = (mức bình quân tiền lương 6 tháng gần nhất/24) X Số ngày nghỉ
(2) Trợ cấp 1 lần khi vợ sinh con
Mức hưởng tiền trợ cấp một lần khi vợ sinh con bằng 02 lần lương cơ sở: 5,06 triệu đồng/con.
Lưu ý: Vợ sinh con nhưng không tham gia BHXH hoặc tham gia nhưng không đủ điều kiện hưởng thai sản, người chồng tham gia BHXH từ đủ 6 tháng BHXH trong vòng 12 tháng trước khi vợ sinh con là được trợ cấp 1 lần.
Trên đây là giải đáp về "Sinh con thứ hai được hưởng chế độ thai sản 2026 như thế nào?"

Sinh con thứ hai được hưởng chế độ thai sản 2026 như thế nào?
Điều kiện hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai năm 2026 là gì?
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định về Điều kiện, thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai như sau:
Điều kiện, thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai
1. Điều kiện hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai
Lao động nữ sinh con thứ hai, lao động nam khi vợ sinh con thứ hai đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai quy định tại điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Dân số thuộc các trường hợp sau:
a) Lao động nữ khi sinh con mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống;
b) Lao động nam khi vợ sinh con mà tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống.
2. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội không được hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai thực hiện theo pháp luật về bảo hiểm xã hội và quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4. Người kê khai chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai đề nghị hưởng chế độ quy định tại khoản 1 Điều này.
Đồng thời, tại Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:
Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản
...
2. Đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.
3. Đối tượng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
4. Đối tượng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 hoặc khoản 5 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 53, 54, 55 và 56 và các khoản 1, 2 và 3 Điều 58 của Luật này. Thời gian hưởng chế độ thai sản không được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
5. Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con đối với trường hợp phải nghỉ việc để điều trị vô sinh.
Do đó, quy định về điều kiện hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai năm 2026 cụ thể như sau:
(1) Đối với lao động nữ sinh con thứ hai
- Lao động nữ khi sinh con mà tại thời điểm sinh có một con đẻ còn sống.
Lưu ý: Trường hợp lao động nữ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì được hưởng chế độ thai sản như trường hợp lao động nữ sinh con nhưng không được hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai.
Nói một cách dễ hiểu, nếu lao động nữ đủ điều kiện hưởng thai sản, mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên nhưng bị sảy thai thì vẫn nhận đủ các khoản tiền trợ cấp thai sản như khi sinh con nhưng chỉ được nghỉ thai sản 6 tháng thay vì 7 tháng như khi sinh con.
- Đã đóng BHXH từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước thời điểm sinh con.
+ Trường hợp lao động nữ sinh con đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên và khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám chữa bệnh có thẩm quyền, thì chỉ cần đóng BHXH bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
+ Trường hợp lao động nữ sinh con thuộc trường hợp trước đó phải nghỉ việc để điều trị vô sinh thì điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con là phải đóng BHXH bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con.
Lưu ý: Nghỉ việc trước khi sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
(2) Đối với lao động nam sinh con thứ hai
- Tại thời điểm sinh, người vợ có một con đẻ còn sống.
Lưu ý: Trường hợp vợ mang thai từ đủ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản mà bị sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ thì vẫn được hưởng chế độ thai sản như khi sinh con nhưng không được hưởng chế độ thai sản sinh con thứ hai (tức là chỉ được nghỉ thai sản 5 ngày thay vì 10 ngày như khi vợ sinh con).
- Đang đóng BHXH bắt buộc có vợ sinh con không phụ thuộc vào thời gian đóng BHXH bao lâu.
Tiền trợ cấp thai sản có tính thuế TNCN 2026 không?
Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
...
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
...
Theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
...
g) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
...
Theo khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
...
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
...
Do đó, trợ cấp thai sản là một chế độ trợ cấp chính thức theo quy định của bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Như vậy, tiền trợ cấp thai sản 2026 không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN.
Tuy nhiên, trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định pháp luật nêu thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];