Công văn 12332/STP-BTTP về sử dụng căn cước điện tử trên ứng dụng VNeID trong hoạt động công chứng chi tiết ra sao?

Phùng Hải Yến
13:45 | 26/09/2026
Công văn 12332/STP-BTTP về sử dụng căn cước điện tử đã được tích hợp trên ứng dụng VNeID trong hoạt động công chứng chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Công văn 12332/STP-BTTP về sử dụng căn cước điện tử trên ứng dụng VNeID trong hoạt động công chứng chi tiết ra sao?
  2. Cá nhân thay đổi căn cước có phải làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế không?
  3. Không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế khi nào?

Công văn 12332/STP-BTTP về sử dụng căn cước điện tử trên ứng dụng VNeID trong hoạt động công chứng chi tiết ra sao?

Ngày 23/9/2026, Sở Tư pháp ban hành Công văn 12332/STP-BTTP về sử dụng căn cước điện tử đã được tích hợp trên ứng dụng định danh quốc gia VNeID trong hoạt động công chứng.

Tải về << Công văn 12332/STP-BTTP năm 2026 >>

Thực hiện chức năng tham mưu quản lý nhà nước về công chứng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Tư pháp có tiếp nhận một số phản ánh việc công chứng viên và tổ chức hành nghề công chứng từ chối tiếp nhận yêu cầu công chứng do cá nhân chỉ xuất trình căn cước điện tử đã được tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID), không xuất trình căn cước bản cứng (bản giấy).

Căn cứ quy định pháp luật, Sở Tư pháp có ý kiến như sau:

Theo điểm b khoản 1 Điều 42 Luật Công chứng năm 2024 quy định như sau:

Công chứng giao dịch đã được soạn thảo sẵn
1. Người yêu cầu công chứng nộp 01 bộ hồ sơ yêu cầu công chứng trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính đến tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ yêu cầu công chứng bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Dự thảo giao dịch;
b) Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật;
...

Theo đó, người yêu cầu công chứng phải nộp hồ sơ yêu cầu công chứng, trong đó có Bản sao giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm: thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chúng theo quy định của pháp luật.

Bên cạnh đó, nội dung này đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Công chứng 2026 (sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2027), cụ thể là giấy tờ tùy thân của người yêu cầu công chứng, gồm thẻ căn cước hoặc hộ chiếu hoặc giấy tờ tùy thân khác để xác định nhân thân của người yêu cầu công chứng theo quy định của pháp luật.

Căn cứ khoản 18 Điều 3 Luật Căn cước 2023 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
18. Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) là ứng dụng trên thiết bị số để phục vụ hoạt động định danh điện tử và xác thực điện tử trong giải quyết thủ tục hành chính, dịch vụ công và các giao dịch khác trên môi trường điện tử, phát triển các tiện ích để phục vụ cơ quan, tổ chức, cá nhân.
...

Tiếp đó, tại khoản 10 Điều 7 Luật Căn cước 2023 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 5 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026) quy định như sau:

Các hành vi bị nghiêm cấm
...
10. Yêu cầu công dân xuất trình giấy tờ đã được tích hợp vào căn cước điện tử, ứng dụng định danh quốc gia để giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp thông tin công dân cung cấp không thống nhất với thông tin đã được tích hợp hoặc pháp luật có quy định khác.

Từ các cơ sở pháp lý nêu trên, Sở Tư pháp đề nghị Hội Công chứng viên Thành phố tăng cường tuyên truyền pháp luật cho hội viên về việc sử dụng căn cước điện tử đã được tích hợp trên Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) trong hoạt động công chứng, lồng ghép nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm cho công chứng viên theo thẩm quyền.

Như vậy, kể từ ngày 01/7/2026, người dân có thể sử dụng căn cước điện tử đã được tích hợp trên VNeID trong hoạt động công chứng.

Công văn 12332/STP-BTTP về sử dụng căn cước điện tử trên ứng dụng VNeID trong hoạt động công chứng chi tiết ra sao?

Công văn 12332/STP-BTTP về sử dụng căn cước điện tử trên ứng dụng VNeID trong hoạt động công chứng chi tiết ra sao?

Cá nhân thay đổi căn cước có phải làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế không?

Căn cứ điểm e.3 khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định thay đổi thông tin đăng ký thuế như sau:

Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
...
e) Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế:
e.1) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;
e.2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.
Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;
e.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e.2 khoản này không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật;
...

Như vậy, cá nhân khi thay đổi căn cước thuộc trường hợp phải cập nhật thông tin đăng ký thuế trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày thông tin được thay đổi trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (riêng xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày).

Tuy nhiên, nếu Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và thông tin thay đổi được tự động đồng bộ, thì cá nhân không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế. Hệ thống quản lý thuế sẽ tự động cập nhật và gửi thông báo cho cá nhân. Trường hợp chưa tự động đồng bộ thì người nộp thuế thực hiện theo thời hạn quy định.

Không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế khi nào?

Căn cư tại điểm e khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định về thay đổi thủ tục thông tin đăng ký thuế như sau:

Thời hạn đăng ký thuế
...
3. Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế thì thời hạn đăng ký thuế như sau:
...
e) Thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế:
e.1) Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế khi có thay đổi thông tin đăng ký thuế thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi;
e.2) Người nộp thuế là cá nhân khi thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) thì thời hạn thay đổi thông tin đăng ký thuế là 20 ngày làm việc (riêng các xã miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo là 30 ngày) kể từ ngày thay đổi trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, ngày ghi trên hộ chiếu.
Trường hợp cá nhân có ủy quyền cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thay đổi thông tin đăng ký thuế cho cá nhân và người phụ thuộc thì phải thông báo cho tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thông tin thay đổi; tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo cho cơ quan quản lý thuế chậm nhất là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ủy quyền của cá nhân;
e.3) Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm e.2 khoản này không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi. Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện gửi thông báo tự động cho người nộp thuế biết về thông tin thay đổi đã được cập nhật;
...

Theo đó, trường hợp thay đổi thông tin về họ và tên, số định danh cá nhân, ngày tháng năm sinh (đối với người Việt Nam), hộ chiếu (đối với người nước ngoài) mà đã kết nối cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế thì hệ thống sẽ tự động đồng bộ khi thông tin của cá nhân có thay đổi.

Do đó, trong trường hợp này người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin với cơ quan thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất