Mã số thuế TNCN là gì? Cách lấy mã số thuế cá nhân?
Căn cứ theo khoản 7 Điều 4 Luật Quản lý thuế 2025 có định nghĩa Mã số thuế là dãy số hoặc dãy số kèm ký tự được cơ quan thuế xác định cho từng người nộp thuế dùng để quản lý thuế.
Đồng thời, theo Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định mã số thuế như sau:
Mã số thuế
1. Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là số định danh cá nhân của cá nhân, chủ hộ gia đình, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cấp theo quy định của pháp luật về căn cước.
...
Như vậy, từ quy định trên có thể hiểu mã số thuế TNCN là mã số thuế được sử dụng để quản lý nghĩa vụ thuế của cá nhân. Hiện hành, mã số thuế của cá nhân chính là số định danh cá nhân được cấp theo pháp luật về căn cước.
Để lấy mã số thuế cá nhân, cá nhân có thể sử dụng số định danh cá nhân trên thẻ căn cước. Trường hợp cần tra cứu mã số thuế, có thể thực hiện tra cứu trên hệ thống thuế điện tử hoặc ứng dụng eTax Mobile theo hướng dẫn của cơ quan thuế. Cụ thể như sau:
Cách 1: Truy cập website tra cứu thông tin người nộp thuế của Cục Thuế
Bước 1: Người nộp thuế truy cập theo link dưới đây:
https://tracuunnt.gdt.gov.vn/tcnnt/mstcn.jsp

Bước 2: Người nộp thuế tiến hành nhập số căn cước công dân và nhập mã xã nhận. Sau đó nhấn "Tra cứu" để xem thông tin.

Cách 2: Tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân qua ứng dụng Etax mobile
Bước 1: Cài đặt ứng dụng eTax Mobile.
Người dùng tải ứng dụng eTax Mobile từ App Store đối với iPhone và CH Play đối với điện thoại Android.

Bước 2: Khi đăng nhập vào các kho ứng dụng tương ứng trên điện thoại, gõ tìm kiếm "eTax Mobile".
Bước 3: Tiến hành cài đặt ứng dụng eTax Mobile và mở ứng dụng.

Bước 4: Nhấn vào "Quên tài khoản (mã số thuế)?".

Bước 5: Điền số căn cước công dân (CCCD) vào mục Số giấy tờ và điền chính xác Mã kiểm tra (có phân biệt chữ viết hoa/viết thường và chữ số).

Bước 6: Chọn "Tra cứu" và xem kết quả.
Thông tin trả về sẽ bao gồm: Mã số thuế và họ tên người nộp thuế.

Cách 3: Tra cứu mã số thuế cá nhân bằng căn cước công dân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thuế
Lưu ý: áp dụng cho người nộp thuế đã có tài khoản định danh điện tử mức 2
Bước 1: Truy cập vào website: https://dichvucong.gdt.gov.vn

Bước 2: Nhấn "Đăng nhập" sau đó chọn "Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử". Sau đó chọn "Cá nhân".

Bước 3: Nhập số định danh và mật khẩu để đăng nhập VneiD
Sau đó, tiến hành thực hiện chia sẻ thông tin giữa VnEID và Hệ thống dịch vụ công Thuế nhà nước

Bước 4: Nhấn vào tên tài khoản sau đó chọn Quản lý thông tin

Lúc này, bạn đã có thể xem thông tin mã số thuế của mình.

Cách 4: Truy cập website Mã Số Thuế - THƯ VIỆN PHÁP LUẬT
Bước 1: Người nộp thuế truy cập website dưới đây:
https://thuvienphapluat.vn/ma-so-thue

Bước 2: Người nộp thuế truy cập "MST cá nhân". Sau đó tiến hành nhập số căn cước công dân để tra cứu thông tin.

Lưu ý: Người nộp thuế Click vào tên của mình để xem chi tiết thông cơ bản theo quy định pháp luật.

*Trên đây là thông tin "Mã số thuế TNCN là gì? Cách lấy mã số thuế cá nhân?"

Mã số thuế TNCN là gì? Cách lấy mã số thuế cá nhân? (Hình từ Internet)
Năm 2026, cá nhân được cấp bao nhiêu mã số thuế, quy định như thế nào?
Theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về cấp mã số thuế 2026 như sau:
Cấu trúc mã số thuế
...
3. Việc cấp mã số thuế được quy định như sau:
a) Tổ chức được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này);
b) Cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó (trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều này).
Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời là mã số thuế của cá nhân khi người phụ thuộc phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước;
...
Như vậy, trong năm 2026, mỗi cá nhân được cấp 01 mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời, trừ trường hợp được cấp mã số thuế nộp thay theo quy định.
Đối với người phụ thuộc, mã số thuế được cấp để giảm trừ gia cảnh và đồng thời được sử dụng làm mã số thuế của cá nhân đó khi phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.
Do đó, một cá nhân không được cấp nhiều mã số thuế cá nhân để sử dụng.
Hiện nay, cá nhân dùng mã số thuế để làm gì?
Theo đó căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về mã số thuế như sau:
Mã số thuế
...
4. Mã số thuế của tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế khác thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Mã số thuế được sử dụng như sau:
a) Được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu trong thực hiện các giao dịch kinh doanh, thực hiện thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán;
b) Được sử dụng trong quản lý thuế; trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin về người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
6. Chính phủ quy định chi tiết khoản 5 Điều này.
Như vậy, cá nhân sử dụng mã số thuế để phục vụ công tác quản lý thuế và thực hiện các giao dịch, thủ tục theo quy định.
Cụ thể, mã số thuế được ghi trên hóa đơn, chứng từ, hồ sơ, tài liệu khi thực hiện giao dịch kinh doanh, thủ tục hành chính về thuế và mở tài khoản tại các tổ chức cung ứng dịch vụ tài chính, thanh toán có liên quan. Đồng thời, mã số thuế còn được sử dụng trong quản lý thuế và trao đổi, chia sẻ, cung cấp thông tin của người nộp thuế với cơ quan quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];