Khấu trừ thuế TNCN cho thu nhập từ 5 triệu đồng sau khi chấm dứt HĐLĐ theo Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3 ra sao?

Nguyễn Thị Ngọc 150 lượt xem
17:17 | 25/09/2026
Khấu trừ thuế TNCN cho thu nhập từ 5 triệu đồng sau khi chấm dứt HĐLĐ theo Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3 ra sao?
Nội dung chính
  1. Khấu trừ thuế TNCN cho thu nhập từ 5 triệu đồng sau khi chấm dứt HĐLĐ theo Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3 ra sao?
  2. Đã nghỉ việc, công ty trả lương còn phải khấu trừ thuế TNCN không?
  3. Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc ra sao?

Khấu trừ thuế TNCN cho thu nhập từ 5 triệu đồng sau khi chấm dứt HĐLĐ theo Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3 ra sao?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thu nhập chịu thuế:

Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:
...

Căn cứ Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về hiệu lực thi hành.

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Căn cứ Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập từ tiền lương, tiền công:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
...
i) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền,
...

Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
...
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Căn cứ Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định khấu trừ thuế:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
...

Căn cứ Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định khai thuế thu nhập cá nhân:

Khai thuế thu nhập cá nhân
1. Khai thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khai theo quý và quyết toán năm như sau:
a.1) Trường hợp khai theo quý: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ của cá nhân nhận thu nhập theo quý;
a.2) Trường hợp khai quyết toán năm:
...
a.4) Hồ sơ khai thuế:
Hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân theo quý và hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định tại điểm 7.1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;
...

Theo đó, ngày 21/09/2026 Cục thuế ban hành Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3 hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN cho thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên như sau:

TẢI VỀ Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3

- Trường hợp công ty phát sinh chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 5 triệu đồng/lần trở lên cho người lao động vào thời điểm sau khi chấm dứt hợp đồng lao động thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của người lao động theo mức 10% trên tổng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp Công ty thường xuyên ký hợp đồng lao động với cá nhân cung cấp dịch vụ cho Công ty và phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì Công ty có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, kê khai theo quy định tại Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC.

Đối với trường hợp công ty chi trả tiền quỹ đời từ ngày phép và tiền thưởng đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, và Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Khấu trừ thuế TNCN cho thu nhập từ 5 triệu đồng sau khi chấm dứt HĐLĐ theo Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3 ra sao?

Khấu trừ thuế TNCN cho thu nhập từ 5 triệu đồng sau khi chấm dứt HĐLĐ theo Công văn 13510/TTPHCM-QLDN3 ra sao?

Đã nghỉ việc, công ty trả lương còn phải khấu trừ thuế TNCN không?

Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
...

Đồng thời, khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.
...

Như vậy, công ty trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao hoặc tiền chi khác cho người lao động đã chấm dứt HĐLĐ thì:

- Từ 05 triệu đồng/lần trở lên: công ty phải khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi trả cho người lao động.

- Dưới 05 triệu đồng/lần: không thuộc trường hợp bắt buộc khấu trừ 10% theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp cá nhân có yêu cầu thì có thể thực hiện khấu trừ theo quy định.

Việc người lao động đã chấm dứt HĐLĐ không làm cho khoản tiền được trả sau đó đương nhiên miễn thuế. Quy định hiện hành đã ghi nhận rõ trường hợp “trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động”.

Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc ra sao?

Khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc như sau:

- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi. Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.

- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng). Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.

- Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất