Tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động nước ngoài có thu nhập từ tiền lương là bao nhiêu?

Phùng Hải Yến
12:15 | 22/09/2026
Tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động nước ngoài có thu nhập từ tiền lương là bao nhiêu theo Công văn 4515/GLA-QLDN1?
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động nước ngoài có thu nhập từ tiền lương là bao nhiêu?
  2. Có áp dụng giảm 30% thuế TNCN theo Nghị quyết 43 đối với cá nhân là người nước ngoài không?
  3. Các trường hợp được hoàn thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động nước ngoài có thu nhập từ tiền lương là bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế TNCN như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Căn cứ tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương của cá nhân cư trú như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Số thuế tính theo từng bậc thuế xác định bằng phần thu nhập tính thuế của bậc thuế nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thuế đó.
...

Tại khoản 1 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương của cá nhân không cư trú như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.
...

Theo đó, ngày 07/9/2026 Thuế tỉnh Gia Lai ban hành Công văn 4515/GLA-QLDN1 năm 2026 Tải về hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của người nước ngoài như sau:

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp:

(1) Cá nhân mang quốc tịch Thái Lan, không cư trú tại Việt Nam:

Theo nội dung Công ty trình bày, cá nhân mang quốc tịch Thái Lan, cư trú tại Thái Lan và không hiện diện tại lãnh thổ Việt Nam được xác định là cá nhân không cư trú tại Việt Nam thì nghĩa vụ thuế được xác định căn cứ vào bản chất khoản thu nhập và nội dung thực tế của hợp đồng. Cụ thể:

- Trường hợp 1: Theo hợp đồng cá nhân làm việc cho Công ty, khoản tiền Công ty chi trả có bản chất là tiền lương, tiền công thì thu nhập của cá nhân không cư trú được xác định khoản 1 Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn theo thuế suất toàn phần là 20% trên tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam.

- Trường hợp 2: Cá nhân ký hợp đồng tư vấn công nghệ với Công ty thì khoản tiền nhận được có bản chất là thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ (thu nhập từ kinh doanh) thuộc diện chịu thuế GTGT và thuế TNCN. Công ty có trách nhiệm nộp thay thuế GTGT với tỷ lệ 5% trên doanh thu dịch vụ theo điểm b2 khoản 2 Điều 12 Luật thuế giá trị gia tăng 2024 và thuế TNCN với thuế suất 5% trên doanh thu từ hoạt động kinh doanh theo Điều 20 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025 (theo Mẫu số: 01/NTNN, NCCNN kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC).

(2) Cá nhân mang quốc tịch Thái Lan, cư trú tại Việt Nam:

Đối với cá nhân người nước ngoài lưu trú dài hạn và có mặt tại Việt Nam nếu đáp ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật thuế thu nhập cá nhân 2025, được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam. Khi chi trả tiền lương, tiền công theo hợp đồng lao động dài hạn cho cá nhân này, Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Như vậy, trường hợp người nước ngoài có hợp đồng với Công ty thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả cho người lao động. Theo đó:

(1) Trường hợp người nước ngoài không phải là cá nhân cư trú được Công ty trả thu nhập mang bản chất là tiền lương, tiền công thì tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN là 20%.

(2) Trường hợp người nước ngoài đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú theo quy định Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thì Công ty khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động nước ngoài có thu nhập từ tiền lương là bao nhiêu?

Tỷ lệ khấu trừ thuế TNCN đối với lao động nước ngoài có thu nhập từ tiền lương là bao nhiêu?

Có áp dụng giảm 30% thuế TNCN theo Nghị quyết 43 đối với cá nhân là người nước ngoài không?

Tại khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 43/2026/QH16 quy định mức giảm thuế TNCN như sau:

Giảm thuế thu nhập cá nhân, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
1. Giảm 30% số thuế thu nhập cá nhân phải nộp của kỳ tính thuế năm 2026 và năm 2027 đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú có mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.
...

Bên cạnh đó, căn cứ Điều 4 Nghị định 253/3036/NĐ-CP quy định như sau:

Cá nhân cư trú
Cá nhân cư trú là cá nhân đáp ứng một trong các điều kiện theo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và được quy định chi tiết như sau:
1. Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Trong đó, đối với cá nhân nhập cảnh, xuất cảnh, ngày đến được tính là một ngày, ngày đi được tính là một ngày, trường hợp nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì được tính chung là một ngày cư trú. Ngày đến và ngày đi được căn cứ vào chứng thực của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu, giấy thông hành hoặc các tài liệu liên quan tới mục đích nhập cảnh, xuất cảnh của cá nhân khi đến và khi rời Việt Nam.
Cá nhân có mặt tại Việt Nam theo quy định tại khoản này là sự hiện diện của cá nhân đó trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo một trong hai trường hợp sau:
a) Có nơi ở đăng ký thường trú, cụ thể như sau:
Đối với công dân Việt Nam: là nơi cá nhân sinh sống thường xuyên, ổn định không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú.
Đối với người nước ngoài: là nơi ở thường trú ghi trong Thẻ thường trú hoặc nơi ở tạm trú khai khi đề nghị đăng ký cấp Thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Công an cấp;
b) Có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
Cá nhân chưa hoặc không có nơi ở thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm a khoản này nhưng có tổng số ngày thuê nhà để ở theo các hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú, kể cả trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. Nhà thuê để ở bao gồm cả trường hợp ở khách sạn, ở nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, ở nơi làm việc, ở trụ sở cơ quan không phân biệt cá nhân tự thuê hay người sử dụng lao động thuê cho người lao động.
3. Trường hợp cá nhân có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế mà cá nhân không chứng minh được là cá nhân cư trú của nước nào thì cá nhân đó là cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Việc chứng minh là đối tượng cư trú của nước khác được căn cứ vào Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc nước hoặc vùng lãnh thổ đã ký kết Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế với Việt Nam không có quy định cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân cung cấp bản chụp Hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

Như vậy, căn cứ các quy định nêu trên, người nước ngoài được giảm 30% thuế TNCN phải nộp nếu đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú theo quy định tại Điều 4 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

(2) Có thu nhập từ kinh doanh

(3) Mức doanh thu hằng năm của năm 2026, năm 2027 không quá 10 tỷ đồng.

Các trường hợp được hoàn thuế TNCN theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

Căn cứ Điều 68 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về quyết toán thuế và hoàn thuế TNCN như sau:

Quyết toán thuế, hoàn thuế
1. Việc quyết toán thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và Nghị định này.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Việc quyết toán thuế, hoàn thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú thực hiện theo quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP, các văn bản sửa đổi, bổ sung và pháp luật về quản lý thuế.
4. Hồ sơ, thủ tục quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Như vậy, theo quy định trên, có 3 trường hợp được hoàn thuế TNCN, cụ thể như sau:

(1) Cá nhân có số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

(2) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

(3) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất