Công văn 5116/PTH-QLDN1: Người lao động nghỉ việc, công ty khấu trừ thuế TNCN thế nào?

Nguyễn Thị Ngọc 137 lượt xem
09:00 | 29/09/2026
Công văn 5116/PTH-QLDN1: Người lao động nghỉ việc, công ty khấu trừ thuế TNCN thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 5116/PTH-QLDN1: Người lao động nghỉ việc, công ty khấu trừ thuế TNCN thế nào?
  2. Lương 6 triệu đồng/tháng, công ty trả gộp 5 tháng: Có phải đóng thuế TNCN?
  3. Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế TNCN là gì?

Công văn 5116/PTH-QLDN1: Người lao động nghỉ việc, công ty khấu trừ thuế TNCN thế nào?

Căn cứ Điều 6 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Quản lý thuế đối với thuế thu nhập cá nhân
Căn cứ quy định của Luật này, Chính phủ quy định về kỳ tính thuế theo năm đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh đối với các khoản thu nhập khác của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; thời điểm xác định thu nhập tính thuế; quyết toán thuế; hoàn thuế đối với trường hợp cá nhân có số thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức phải nộp; trách nhiệm khấu trừ, khai thay, nộp thay cho người nộp thuế phù hợp với quy định của Luật Quản lý thuế.

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:

Điều khoản thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
...

Căn cứ điểm h khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
...
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
...
h) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của pháp luật.
Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động;
...

Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với quy định về điều kiện và mức tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định tại khoản 3 Điều 113 của Bộ luật Lao động và quy định của Luật Cán bộ công chức, Luật Viên chức.
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

Căn cứ khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.
...

Căn cứ khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Khấu trừ thuế
...
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại khoản 1 Điều này, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
...

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026;
...

Như vậy, người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động nhưng sau đó vẫn được công ty chi trả tiền lương, tiền công hoặc khoản thu nhập khác thì công ty vẫn phải thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định. Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng, nếu được chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì công ty phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi chi trả. Nếu dưới 05 triệu đồng/lần thì chỉ khấu trừ khi cá nhân có yêu cầu.

Bên cạnh đó, ngày 28/9/2025 Cục thuế ra Công văn 5116/PTH-QLDN1 hướng dẫn cách khấu trừ thuế thu nhập cá nhân cho người lao động, theo đó:

TẢI VỀ Công văn 5116/PTH-QLDN1

Công ty nghiên cứu kỹ các quy định đã được trích dẫn nêu trên, đối chiếu với thời điểm chi trả thu nhập cho cá nhân/người lao động, hồ sơ thực tế tại doanh nghiệp để thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đảm bảo đúng quy định.

Công văn 5116/PTH-QLDN1: Người lao động nghỉ việc, công ty khấu trừ thuế TNCN thế nào?

Công văn 5116/PTH-QLDN1: Người lao động nghỉ việc, công ty khấu trừ thuế TNCN thế nào?

Lương 6 triệu đồng/tháng, công ty trả gộp 5 tháng: Có phải đóng thuế TNCN?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, cụ thể

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Quy định này được hướng dẫn cụ thể tại khoản 3 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.
...

Theo các quy định trên, nếu công ty không trả lương từng tháng mà đến tháng 5 mới trả một lần tiền lương từ tháng 1 đến tháng 5 thì về nguyên tắc thì khoản tiền được trả trong tháng 5 được xác định tại thời điểm trả/nhận thu nhập.

Tuy nhiên, theo khoản 1 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định trên cơ sở thu nhập tính thuế nhân với thuế suất theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế trừ đi các khoản được giảm trừ theo quy định. Các khoản được trừ bao gồm các khoản bảo hiểm thuộc diện được trừ, khoản giảm trừ gia cảnh, các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác theo quy định.

Đối với giảm trừ gia cảnh, Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định cá nhân cư trú được trừ khoản giảm trừ gia cảnh vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, bao gồm giảm trừ cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ đối với người phụ thuộc nếu đáp ứng điều kiện.

Do đó, nếu người lao động ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên, chỉ có mức lương 6 triệu đồng/tháng, không có khoản thu nhập chịu thuế khác và đáp ứng đầy đủ điều kiện giảm trừ gia cảnh thì cần xác định thu nhập tính thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh theo quy định.

Ngoài ra, trường hợp người lao động không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng thì áp dụng quy định khấu trừ thuế TNCN theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP nếu tiền công, tiền lương và các khoản thu nhập khác được trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì tổ chức trả thu nhập phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả.

Như vậy, lương 6 triệu đồng/tháng, công ty trả gộp 5 tháng có phải đóng thuế TNCN hay không còn phụ thuộc vào loại HĐLĐ. Nếu ký HĐLĐ từ 03 tháng trở lên thì xác định thuế theo thu nhập tính thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh, nếu không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng thì lưu ý quy định khấu trừ 10% khi nhận từ 05 triệu đồng/lần trở lên.

Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế TNCN là gì?

Theo khoản 1 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế TNCN như sau:

- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng).

- Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

- Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng một hàng năm hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất