Con riêng có được giảm trừ gia cảnh không? Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với con riêng?
Căn cứ vào khoản 4 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định:
Giảm trừ gia cảnh
...
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Theo đó, con được xác định là người phụ thuộc của người nộp thuế bao gồm:
- Con chưa thành niên.
- Con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề nhưng có mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 03 triệu đồng.
Như vậy, con được quy định ở đây có thể được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: con đẻ, con nuôi và con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng.
Bên cạnh đó, Thông tư 87/2026/TT-BTC có quy định về hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với con riêng nên con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng người nộp thuế cũng được giảm trừ gia cảnh.
Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với con riêng
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định:
Hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định số 253/2026/NĐ-CP
1. Hồ sơ xác định người phụ thuộc là con của người nộp thuế được quy định như sau:
...
c) Đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng: bản chụp Giấy khai sinh của con; bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng;
...
Theo đó, hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với con riêng bao gồm:
(1) Bản chụp Giấy khai sinh của con.
(2) Bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước.
(3) Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế.
(4) Các giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng.
Lưu ý: Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với con riêng được đề cập trên đây là đối với con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng chưa thành niên.
Trong trường hợp con từ đủ 18 tuổi trở lên là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật hoặc đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề, kể cả con từ đủ 18 tuổi trở lên đang học bậc học phổ thông thì sẽ cần bổ sung thêm các giấy tờ liên quan chứng minh tình trạng của người con đó.

Con riêng có được giảm trừ gia cảnh không? Hồ sơ giảm trừ gia cảnh đối với con riêng? (Hình từ Internet)
Mức giảm trừ gia cảnh 2026 cho người phụ thuộc là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh 2026 cho người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như thế nào?
Căn cứ vào Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về nguyên tắc giảm trừ gia cảnh như sau:
(1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế
- Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tại một thời điểm người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi trả thu nhập (được tính đủ theo tháng);
- Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định;
- Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ cho bản thân từ tháng một hàng năm hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
(2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
- Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
- Trường hợp người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công thì được lựa chọn nơi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc và phải đảm bảo mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];