Nghị định 253: Có được tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân không cư trú không?

16:10 | 31/08/2026
Nghị định 253: Có được tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân không cư trú không? Như thế nào là cá nhân không cư trú?
Nội dung chính
  1. Nghị định 253: Có được tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân không cư trú không?
  2. Như thế nào là cá nhân không cư trú?
  3. Những khoản thu nhập cá nhân không cư trú phải nộp tính thế nào theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025?

Nghị định 253: Có được tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân không cư trú không?

Theo quy định tại Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có nêu các khoản giảm trừ gia cảnh chỉ áp dụng đối với cá nhân cư trú.

Đồng thời, căn cứ vào Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP có quy định về thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%.
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
3. Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:
...

Theo đó, thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không có quy định được trừ các khoản giảm trừ gia cảnh.

Như vậy, từ những quy định trên, cá nhân không cư trú không được tính giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công.

Thuế TNCN mà cá nhân không cư trú phải nộp sẽ được xác định bằng công thức như sau:

Thuế TNCN phải nộp = Tổng thu nhập x 20%

Nghị định 253: Có được tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân không cư trú không?

Nghị định 253: Có được tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân không cư trú không? (Hình từ Internet)

Như thế nào là cá nhân không cư trú?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế TNCN như sau:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, theo quy định trên, thì người nộp thuế là cá nhân không cư trú cần đáp ứng điều kiện sau:

- Có mặt tại Việt Nam ít hơn 183 ngày tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Những khoản thu nhập cá nhân không cư trú phải nộp tính thế nào theo Luật thuế thu nhập cá nhân 2025?

Căn cứ từ Điều 21 đến Điều 27 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cá nhân không cư trú có thu nhập phát sinh tại Việt Nam phải nộp thuế TNCN với các mức thuế suất khác nhau tùy loại thu nhập:

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền công, tiền lương mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân với thuế suất 20% và không phân biệt nơi trả thu nhập.

- Thuế TNCN đối với thu nhập phát sinh từ đầu tư vốn được xác định bằng tổng số thu nhập mà cá nhân không cư trú nhận được từ việc đầu tư vốn vào tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

- Thuế TNCN từ thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20% theo từng lần phát sinh, không phân biệt nơi chuyển nhượng. Trong đó, thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan thì thuế TNCN được xác định bằng giá chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam nhân với thuế suất 2%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 0,1%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 2%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền bản quyền, nhượng quyền thương của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, hợp đồng nhượng quyền thương mại tại Việt Nam nhân với thuế suất 5%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng của cá nhân không cư trú được xác định bằng phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng, nhận thừa kế, quà tặng tại Việt Nam nhân với thuế suất 10%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật được xác định bằng phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh nhân với thuế suất 5%.

- Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; chuyển nhượng vàng miếng được xác định bằng giá chuyển nhượng nhân với thuế suất 0,1%.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất